THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    BÀI 1 CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thu Thủy
    Ngày gửi: 19h:11' 08-12-2023
    Dung lượng: 201.5 KB
    Số lượt tải: 123
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
    (11 tiết)
    GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích
    được một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Viết được một văn bản nghị luận về những đặc điểm trong cách kể của tác giả
    một tác phẩm truyện.
    - Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nghệ thuật kể chuyện của một tác phẩm
    truyện.
    - Biết nhận diện và vận dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết.
    2. Về năng lực
    - Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;
    - Thông thạo: các bước làm bài nghị luận
    3. Về phẩm chất
    Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
    II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái 1. Truyện ngắn hiện đại
    niệm truyện ngắn trả lời.
    - HS trả lời.

    Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ
    nhỏ, ở đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là
    một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét riêng của
    tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
    quanh một, hai tình huống diễn ra trong
    khoảng thời gian, không gian hạn chế. Tuy

    nhiên, những lát cắt đời sống này lại giàu sức
    khơi gợi, có thể gây ấn tượng mạnh đối với
    người đọc. Do dung lượng bị giới hạn,
    truyện ngắn đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của
    các chi tiết và việc vận dụng bút pháp chấm
    phá trong trần thuật.
    2. Câu chuyện và truyện kể
    - Câu chuyện là nội dung của tác phẩm tự sự
    - GV hướng dẫn tìm hiểu khái
    niệm câu chuyện và truyện kể.
    - HS trả lời.

    bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
    sắp xếp theo trật tự thời gian.
    - Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng
    không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
    được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự
    sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện,
    hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ
    thuật. Chú ý đến truyện kể tức là chú ý đến
    cách câu chuyện được kể như thế nào.
    3. Điểm nhìn trong truyện kể
    - Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải
    có người kể chuyện (tức người biết, nhìn
    thấy và kể lại câu chuyện ấy). Người kể
    chuyện bao giờ cũng kể câu chuyện từ điểm

    - GV hướng dẫn tìm hiểu khái nhìn nhất định, được hiểu là vị trí để quan
    niệm điểm nhìn trong truyện kể.

    sát, trần thuật, đánh giá.
    - Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm

    - HS trả lời.

    tự sự thành nhiều loại khác nhau như: điểm
    nhìn của người kể chuyện và điểm nhìn của
    nhân vật được kể; điểm nhìn bên ngoài và
    điểm nhìn bên trong; điểm nhìn không gian
    và điểm nhìn thời gian;…
    4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
    - Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm
    nhìn, ý thức và giọng điệu của người kể
    chuyện.
    - Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối
    thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu
    của chính nhân vật.
    - Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại

    - GV hướng dẫn tìm hiểu khái
    niệm lời người kể chuyện và lời
    nhân vật.

    tự sự hiện đại, lời người kể chuyện và lời
    nhân vật có khả năng kết nối, cộng hưởng,
    giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng
    đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp, lời
    độc thoại nội tâm, lời nhại,…
    5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    - Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là
    ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng
    thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với hoạt
    động giao tiếp của con người trong đời sống
    thường nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà
    trường, nhà máy, công sở,…; phát biểu trong

    giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi mua
    bán ở chợ, siêu thị;…
    - Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện
    bằng chữ viết, được dùng trong sách, báo,
    văn bản hành chính, thư từ,… Ngôn ngữ viết
    - GV hướng dẫn tìm hiểu khái tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
    niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết
    viết.

    tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành
    cho người khiếm thị,…

    VĂN BẢN 1 - VỢ NHẶT
    (Trích)
    Kim Lân
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức 
    - Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác
    phẩm.
    - Thông hiểu: HS hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối
    như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
    - Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
    - Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
    phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác, rút ra thông điệp.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
    b. Năng lực đặc thù

    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Kim Lân
    - Năng lực đọc – hiểu  các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 19451975.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệ
    thuật của truyện.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật
    truyện Vợ nhặt.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật
    có cùng đề tài với các tác giả khác.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
    3. Phẩm chất
    Biết nhận thức được ý nghĩa của văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lịch sử văn học
    dân tộc. Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà truyện ngắn Vợ nhặt
    đem lại. Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong truyện của Kim Lân.
    4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    1. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung
    bài học
    b. Nội dung thực hiện: 


    GV chuẩn bị câu hỏi dẫn dắt HS tìm hiểu về tác giả.



    Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu kiến thức về tác giả.
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    Giao nhiệm vụ:

    - Nhận thức được nhiệm vụ  cần

    + Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh giải quyết của bài học.  
    ảnh (CNTT)

    – Tập trung cao và hợp tác tốt để

    + Chuẩn bị bảng lắp ghép

    giải quyết  nhiệm vụ.    

    Thực hiện nhiệm vụ:

    – Có thái độ tích cực, hứng thú.

    + Nhìn hình đoán tác giả Kim Lân
    + Lắp ghép tác phẩm với tác giả
    Báo cáo, thảo luận:
    HS chia sẻ những thông tin thu thập được.
    Phân tích kết luận:
    GV nhận xét. Từ đó, giáo viên giới
    thiệu Vào bài: Phát xít Nhật bắt nhân dân
    ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài
    tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến
    Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
    Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu
    chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy
    bằng một truyện ngắn rất xúc động truyện Vợ nhặt.
    2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu hoạt động:  Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn:
    điểm nhìn, người kể truyện, nhân vật, cốt truyện.
    b. Nội dung thực hiện: 
    - Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ
    giáo viên đưa 

    - Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về các đặc trưng
    của truyện ngắn.
    Hoạt động của GV – HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    - Thao tác 1: Đọc - hiểu Tiểu dẫn.

    I. Đọc – hiểu Tiểu dẫn.

    Giao nhiệm vụ:

    1. Kim Lân (1920-2007).

    Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc phần - Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
    Tiểu dẫn Sgk, từ đó nêu những ý chính về - Quê: làng Phù Lưu, xã Tân
    tác giả, tác phẩm.

    Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc

    Thực hiện nhiệm vụ:

    Ninh.

    + Yêu cầu giọng đọc:     

    - Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn

    - Vừa chậm rãi, hóm hỉnh, hài hước vừa học nghệ thuật năm 2001.
    đồng cảm thiết tha; chú ý những câu thoại - Tác phẩm chính: Nên vợ nên
    ngắn, lửng lơ cần đọc thể hiện hàm ý.      chồng (1955), Con chó xấu
    - GV cùng 4 – 5 HS nối nhau đọc diễn cảm, xí (1962).
    kể tóm tắt toàn văn truyện. Những đoạn chữ - Kim Lân là cây bút truyện ngắn.
    nhỏ và một số đoạn chữ to cũng kể tóm tắt Thế giới nghệ thuật của ông
    trên cơ sở HS đọc kĩ ở nhà.   

    thường là khung cảnh nông thôn

    Báo cáo thảo luận:  

    hình tượng người nông dân. Đặc

    - Nhận xét kết quả đọc kể.  

    biệt ông có những trang viết đặc

    - Nêu những nét chính về:

    sắc về phong tục và đời sống thôn

    + Nhà văn Kim Lân.

    quê. Kim Lân là nhà văn một lòng

    + Xuất xứ truyện ngắn Vợ nhặt.

    một

    + Bối cảnh xã hội của truyện.  

    “người”với “thuần hậu nguyên

    Phân tích, kết luận:         

    thủy” của cuộc sống nông thôn.

    + GV tổng kết

    2. Tác phẩm:

    + GV sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh

    dạ

    đi

    về

    với

    “đất”với

    ảnh để giới thiệu cho HS hiểu thêm về bối a. Xuất xứ truyện.
    cảnh xã hội Việt Nam năm 1945, nhất là - Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ
    nạn

    đói.  

     

      lúa trồng đay nên tháng 3 năm
    1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy
    ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ
    Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai
    triệu đồng bào ta chết đói.
    -Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in
    trong tập truyện Con chó xấu
    xí (1962). TP được viết dựa trên

    Thao tác 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản tác một phần cốt truyện cũ của tiểu
    phẩm. Đọc và tóm tắt truyện. Dựa vào nội thuyết Xóm ngụ cư.
    dung truyện, hãy giải thích nhan đề Vợ b. Tóm tắt cốt truyện:
    nhặt?
    - Giữa lúc nạn đói đang hoành
    Giao nhiệm vụ:  
    hành, Tràng (một chàng trai nghèo
    Học sinh đọc phần Tiểu dẫn Sgk. Học sinh đói, lại là dân ngụ cư) dẫn về một
    đọc và tóm tắt tác phẩm.
    người đàn bà lạ về xóm ngụ cư
    Thực hiện nhiệm vụ:

    khiến mọi người đều ngạc nhiên.

    - HS làm việc theo cặp cùng thảo luận.

    - Trước đó, chỉ 2 lần gặp, với mấy

    - GV quan sát và hỗ trợ các HS gặp khó câu đùa vu vơ, vài bát bánh đúc,
    khăn.
    thị theo tràng về làm vợ.
    Báo cáo thảo luận:

    - Về đến nhà, Tràng vẫn còn ngỡ

    - GV gọi 2 – 3 HS trình bày.

    ngàng; mẹ Tràng từ ngạc nhiên

    - Các bạn còn lại nghe và nhận xét.

    đến lo lắng, xót thương, rồi cũng

    Phân tích kết luận:

    mừng lòng đón nhận nàng con

    GV tổng kết và chuyển dẫn sang nội dung dâu.

    - Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng
    dậy sớm thu dọn nhà cửa; Trông
    thấy cảnh tượng ấy, Tràng thấy
    thương yêu và gắn bó với gia đình
    của mình; Trong bữa cơm ngày
    đói, nghe tiếng trống thúc thuế,
    hình ảnh đoàn người đi phá kho
    tiếp theo.

    thóc và lá cờ đỏ hiện lên trong óc
    Tràng.

    Thao tác 1:

    II. Đọc – hiểu văn bản (Soạn bài

    B1: Giao nhiệm vụ:

    Vợ nhặt )

    GV đặt câu hỏi

    1. Tìm hiểu nhan đề, điểm nhìn,

    - Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?

    ngôi kể và tình huống truyện.

    - Truyện được kể từ điểm nhìn nào, ngôi kể - Nhan đề: Nhan đề Vợ nhặt thâu
    nào?

    tóm giá trị nội dung tư tưởng tác

    - Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện phẩm. “Nhặt” đi với những thứ
    như thế nào? Tình huống đó có những ý không ra gì. Thân phận con người
    nghĩa
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    gì? bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có
    thể “nhặt” ở bất kì đâu, bất kỳ lúc

    - Giáo viên gợi ý phát phiếu học tập cho HS nào. Nhưng “vợ” lại là sự trân
    Mẫu phiếu học tập

    trọng. Người vợ có vị trí trung tâm

    – Nhân vật:

    xây dựng tổ ấm. Người ta hỏi vợ,

    + Trẻ con    

    cưới vợ, còn ở đây Tràng “nhặt”

    + Những người dân    
    + Bà cụ Tứ    

    vợ. Đó thực chất là sự khốn cùng
    của hoàn cảnh.

    + Anh Tràng  

    - Ngôi kể: Ngôi thứ 3

    – Ngạc nhiên

    - Điểm nhìn: Có sự kết hợp của

    – Anh Tràng nhặt được vợ

    nhiều điểm nhìn trần thuật.

    – Lo lắng            
    - HS làm phiếu học tập
    B3: Báo cáo thảo luận:
    Đại diện từng nhóm lên phát biểu.
    B4: Phân tích kết luận:
    GV nhận xét và đưa ra kết luận.
    HS ghi chép những ý chính.

    - Tình huống truyện:
    + Tràng là một nhân vật có ngoại
    hình xấu. Đã thế còn dở người.
    Gia cảnh của Tràng cũng rất ái
    ngại. Nguy cơ “ế vợ” đã rõ. Đã
    vậy lại gặp năm đói khủng khiếp,
    cái chết luôn luôn đeo bám. Trong
    lúc không một ai (kể cả Tràng)
    nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta
    thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong
    hoàn cảnh đó, Tràng “nhặt” được
    vợ là nhặt thêm một miệng ăn
    cũng đồng thời là nhặt thêm tai
    họa cho mình, đẩy mình đến gần
    hơn với cái chết. Vì vậy, việc
    Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo
    le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước
    mắt.
    + Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên.
    + Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng
    ngạc nhiên hơn.
    + Bản thân Tràng cũng bất ngờ với
    chính

    hạnh

    phúc

    của

    mình

    + Tình huống truyện mà Kim Lân
    xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp
    lý. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ
    giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
    và giá trị nghệ thuật.
    2.  Nhân vật Tràng:
    Thao tác 2:

    a. Là người lao động nghèo, tốt

    B1: Giao nhiệm vụ:

    bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh

    GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ),
    tập và cùng thảo luận một nội dung: Cảm b. Ở Tràng luôn khát khao hạnh
    nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng phúc và có ý thức xây dựng
    của nhân vật Tràng (lúc quyết định để hạnh

    phúc.

    người đàn bà theo về, trên đường về xóm Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì
    ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).    

    ra khuân hàng lên xe rồi cùng

    B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ

    - HS thảo luận theo nhóm.

    ấm gia đình và Tràng đã “liều”

    - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó đưa người đàn bà xa lạ về nhà.                    
    khăn.
    B3: Báo cáo thảo luận:

    - Tràng “nhặt” được vợ trong
    hoàn cảnh éo le              

    - Lần lượt đại diện từng nhóm trình bày, các  - Con người có ý thức xây dựng
    nhóm khác góp ý bổ sung ( nhóm sau không hạnh phúc gia đình:           
    nhắc lại nội dung nhóm trước đã trình bày)  - Trên đường đưa vợ về xóm ngụ
    B4: Phân tích, kết luận:

    cư:

    Giáo viên định hướng, nhận xét và nhấn + cảm giác êm dịu của một anh
    mạnh những ý cơ bản.  

    Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ

    - Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, mới.

    thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi + Khi về tới nhà:…              
    vừa nói một mình, là dân ngụ cư- lớp người c. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ:
    bị xã hội khinh nhất (trong quan niệm lúc - Tràng thức dậy trong trạng thái
    bấy giờ), lại đang sống trong những ngày êm ái, lơ lửng
    tháng đói khát nhất nạn đói 1945.

    - Tràng cảm thấy yêu thương và

    – Nhưng ở Tràng lại là con người tốt bụng gắn bó với căn nhà của mình, hắn
    và cởi mở: giữa lúc đói khát nhất – bản thân thấy hắn nên người.
    mình cũng đang cận kề với cái đói cái chết. - Tràng nghĩ đến trách nhiệm với
    vậy mà Trang sẵn lòng đãi người đàn bà xa gia đình, nhận ra bổn phận phải lo
    lạ ăn 4 bát bánh đúc. Chỉ sau hai lần gặp gỡ lắng cho vợ con sau này
    và cho ăn 4 bát bánh đúc, vài  câu nói nửa - Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay
    đùa nửa thật(…),

    cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy

    + Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra đủ  
    khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa * Nhận xét về nhân vật Tràng
    niềm khát khao tổ ấm gia đình

    trong việc thể hiện tư tưởng chủ

    => người đàn bà xa lạ đã đồng ý theo Tràng đề:…  
    về làm vợ.
    + Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng
    “chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”.
    + Sau đó Tràng đã “Chậc, kệ” và Tràng đã
    “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.  
    + Tràng dẫn thị ra quán ăn một bữa no rồi
    cùng về.
    + Tràng đã mua cho thị cái thúng-ra dáng
    một người phụ nữ đã có chồng và cùng
    chồng đi chợ về.

    + Tràng còn bỏ tiền mua 2 hào dầu thắp
    sáng trong đêm tân hôn. Tràng không cúi
    xuống lầm lũi như mọi ngày mà “phởn
    phơ”, “vênh vênh ra điều”.  Trong phút
    chốc, Tràng quên tất cả tăm tối “chỉ còn
    tình nghĩa với người đàn bà đi bên” và cảm
    giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên
    đi

    cạnh



    vợ

    mới.

    – Khi về tới nhà: Tràng cảm thấy lúng túng,
    chưa tin vào sự thật mình đã có vợ => đó là
    niềm hạnh phúc.    
    – Tràng thức dậy trong trạng thái êm ái, lơ
    lửng như người ở trong giấc mơ đi ra. …  
    – Khi nhìn thấy mẹ và vợ quét dọn nhà cửa
    sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu
    thương và gắn bó với căn nhà của mình,
    hắn thấy hắn nên người.
    – Tràng nghĩ đến trách nhiệm với gia đình,
    nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con
    sau

    này.

    – Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn
    chưa ý thức thật đầy đủ (hình ảnh lá cờ đỏ
    sao vàng trên đê Sộp).=> thể hiện niềm tin
    vào cuộc sống!  

    3. Người vợ nhặt:

    Thao tác 3:

    a. Là nạn nhân của nạn đói.

    B1: Giao nhiệm vụ

    Những xô đẩy dữ dội của hoàn

    GV đặt câu hỏi:  Cảm nhận của anh (chị) về cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô
    người vợ nhặt (tư thế, bước đi, tiếng nói, tục



    chấp

    nhận

    làm

    “vợ

    tâm trạng,…). Cụ thể: Cảm nhận của em về nhặt”. Thị theo Tràng trước hết là
    nhân vật người đàn bà vợ nhặt này qua 3 vì miếng ăn (chạy trốn cái đói).
    giai

    đoạn:

      b. Tuy nhiên, sâu thẳm trong

    - Ở ngoài chợ: Vì sao thị nhanh chóng con người này vẫn khao khát
    quyết định theo không Tràng?     

    một mái ấm gia đình                

    - Trên đường về nhà cùng Tràng. Vì sao thị – Trên đường theo Tràng về nhà  
    nem nép, thị khó chịu? Thị cố nén tiếng thở – Khi về tới nhà Đặc biệt trong
    dài?

         buổi sáng hôm sau  

    - Trong buổi sáng hôm sau, thị đã thể hiện
    minh qua những hành động và lời nói nào?
    So với đầu truyện, Thị có sự thay đổi như
    thế nào? Ý nghĩa của sự thay đổi đó là gì?
    - Vì sao tác giả không đặt tên cho nhân vật
    này?  
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV cho HS thảo luận cặp đôi.
    B3: Báo cáo thảo luận:
    GV gọi từng nhóm lên phát biểu (các nhóm
    phát biểu theo hình thức bổ sung bài cho
    nhau, không nói lại những ý đã phát biểu)
    B4: Phân tích, kết luận
    Giáo viên nhận xét và chốt lại những ý cơ
    bản.

    -

    Trên đường theo Tràng về nhà cái

    vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ
    nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ
    tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách
    che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,…).  
    – Khi về tới nhà, thị ngồi mớm ở mép
    giường và tay ôm khư khư cái thúng. Tâm
    trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước
    chân về “làm dâu nhà người”.
    – Đặc biệt trong buổi sáng hôm sau: “Thị”
    là một con người hoàn toàn khác khi trở
    thành người vợ trong gia đình. (chi ta dậy
    sớm, quét tước, dọn dẹp. Đó là hình ảnh của
    một người vợ biết lo toan, chu vén cho cuộc
    sống gia đình, hình ảnh của một người “vợ
    hiền dâu thảo”.) Chính chị cũng làm cho
    niềm hy vọng của mọi người trỗi dậy khi kể
    chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta
    đi phá kho thóc Nhật.
    => Đó là vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ                     
    này đã bị hoàn cảnh xô đẩy che lấp đi.

    4. Bà cụ Tứ                                    

    Thao tác 4:

    a. Một người mẹ nghèo khổ, rất

    B1: Giao nhiệm vụ:

    mực thương con:

    Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm - Tâm trạng ngạc nhiên
    trạng nhân vật bà cụ Tứ-mẹ Tràng (lúc mới - Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng
    về, buổi sớm mai, bữa cơm đầu tiên)?     ngạc nhiên đến ai oán, xót thương,

    - Phân tích diễn biến tâm trạng của bà Tứ tủi phận:                          
    khi về đến nhà? Tác giả đã diễn tả diễn biến b. Một người phụ nữ Việt Nam
    tâm lí của bà như thế nào?  

    nhân hậu, bao dung và giàu lòng

    -  Vì sao từ ngạc nhiên đến mừng, lo buồn vị tha:        
    tủi… lẫn lộn? Vì sao bà thấy thương ngay c. Một con người lạc quan, có
    người đàn bà trẻ xa lạ?

    niềm tin vào tương lai, hạnh

    - Bà là người nhiều tuổi nhất nhưng lại nghĩ phúc tươi sáng.                                  
    như thế nào về tương lai?
    - Trong bữa cơm đầu tiên bà cụ Tứ nói * Tóm lại: Ba nhân vật có niềm
    những chuyện gì? Qua đó cho ta có cảm khát khao sống và hạnh phúc,
    nhận gì về suy nghĩ của người mẹ nghèo niềm tin và hy vọng vào tương lai
    này?

    tươi sáng và ở cả những thời khắc

    - Em có nhận xét gì về bà cụ Tứ?

    khó khăn nhất, ranh giới mong

    - Câu nói nào của bà cụ làm em cảm động manh giữa sự sống và cái chết.
    nhất? Vì sao?  

    Qua các nhân vật, nhà văn muốn

    B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    thể hiện tư tưởng:“dù kề bên cái

    - HS tiến thành thảo luận theo nhóm

    đói, cái chết, người ta vẫn khao

    B3: Báo cáo thảo luận:

    khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh

    - HS đại diện các nhóm báo cáo

    sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn

    B4: Phân tích kết luận:

    hy

    Giáo viên nhận xét và chốt lại những ý cơ
    bản.
    – Tâm trạng ngạc nhiên khi thấy người đàn
    bà xa lạ ngồi ngay đầu giường con trai
    mình, lại chào mình bằng u:
    + Tâm trạng ngạc nhiên ấy được thể hiện

    vọng

    vào

    tương

    lai”.

    qua động tác đứng sững lại của bà cụ.
    + Qua hàng loạt các câu hỏi: (…)
    – Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng ngạc nhiên
    đến ai oán, xót thương, tủi phận:
    + Thương cho con trai vì phải nhờ vào nạn
    đói mà mới có được vợ.
    + Ai oán cho thân phận không lo được cho
    con mình.
    + Những giọt nước mắt của người mẹ
    nghèo và những suy nghĩ của bà là biểu
    hiện của tình thương con.
    - Bà không chỉ hiểu mình mà còn hiểu
    người:
    + Có gặp bước khó khăn này người ta mới
    lấy đến con mình và con mình mới có vợ.
    + Dù có ai oán xót thương, cái đói đang đe
    dọa, cái chết đang cận kề, thì  bà nén vào
    lòng tất cả để dang tay đón người đàn bà xa
    lạ làm con dâu mình: “Ừ, thôi thì các con
    cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng
    mừng lòng”.  
    + Bà đã chủ động nói chuyện với nàng dâu
    mới để an ủi vỗ về và động viên. Bà động
    viên con cái” ai giàu ba họ, ai khó ba đời”
    có ra thì con cái chúng mày về sau…
    - Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà

    cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin,
    niềm hy vọng: “Tao tính khi nào có tiền
    mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn
    gà cho xem”.Từ khi Tràng có vợ khuôn mặt
    bủng beo hàng ngày của bà đã không còn
    nữa…  
    => Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con
    người Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân
    éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ
    của cuộc đời bà. Bà lo lắng trước thực tế
    quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu
    xa. Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng
    trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng chính
    bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai,
    một tương lai rất cụ thể thiết thực với
    những gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai
    khiến các con tin tưởng bởi nó không quá
    xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét 5. Giá trị hiện thực và nhân đạo
    độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng sâu sắc:
    lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.

    a. Hiện thực: Phản ánh tình cảnh

    - Thao tác 5:

    bi thảm của người nông dân trong

    B1: Giao nhiệm vụ:

    nạn đói khủng khiếp năm 1945.

    GV đặt câu hỏi

    b. Nhân đạo:

    Khái quát giá trị tác phẩm: Hãy nêu giá trị – Sự đồng cảm, xót thương đối với
    hiện thực và nhân đạo của truyện?

    số phận của những người nghèo

    B2: Tiến hành thảo luận:

    khổ.

    – Gián tiếp lên án tội ác dã man
    của bọn TDP và phát xít Nhật.
    – Thấu hiểu và trân trọng tấm lòng
    nhân hậu, niềm khao khát hạnh
    HS làm việc cá nhân.

    phúc rất con người, niềm tin vào

    B3: Báo cáo thảo luận:

    cuộc sống, tương lai của những

    GV gọi 2 – 3 HS trình bày.

    người lao động nghèo

    B4: Phân tích kết luận:

    – Dự cảm về sự đổi đời và tương

    GV nhận xét và rút ra kết luận

    lai tươi sáng của họ.

    B1: Giao nhiệm vụ:

    III. Tổng kết (Soạn bài Vợ nhặt )

    GV đặt câu hỏi

    1. Nghệ thuật.

    Anh (chị) hãy nhận xét về nghệ thuật viết a. Xây dựng được tình huống
    truyện của Kim Lân (cách kể chuyện, cách truyện độc đáo:
    dựng cảnh, đối thoại, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ,…).

    Tình

    huống

    truyện: Tràng

    nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa

    Tp đã phản ánh được tình cảnh gì của người lúc đói khát nhất, khi cái chết đang
    nông dân.? Nhà văn đã thể hiện tình cảm, cận kề (bức tranh nạn đói) lại
    thái độ như thế nào đối với ng nông dân? “nhặt” được vợ, có vợ theo.
    Đối với bọn TDP và phát xít Nhật?

    - Giá trị của tình huống: Tình

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    huống éo le này là đầu mối cho sự

    HS làm việc cá nhân.

    phát triển của truyện, tác động đến

    B3: Báo cáo thảo luận

    tâm trạng, hành động của các nhân

    Học sinh thảo luận và trình bày.

    vật (người dân xóm ngụ cư, mẹ

    B4: Phân tích kết luận

    Tràng và ngay cả Tràng) và thể

    GV nhận xét và rút ra kết luận.

    hiện chủ đề của truyện.
    b. Cách kể chuyện tự nhiên, hấp

    dẫn; dựng cảnh sinh động, có
    nhiều chi tiết đặc sắc.
    c. Nhân vật được khắc họa sinh
    động, đối thoại hấp dẫn, ấn
    tượng, thể hiện tâm lý tinh tế.
    d. Ngôn ngữ một mạc, giản dị
    nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
    2. Ý nghĩa văn bản:          
    Tố cáo tội ác của bọn thực dân,
    phát xít đã gây ra nạn đói khủng
    khiếp năm 1945 và khẳng định:
    ngay trên bờ vực của cái chết, con
    người vẫn hướng về sự sống, tin
    tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm
    gia đình và thương yêu, đùm bọc
    lẫn nhau.
    3. LUYỆN TẬP 
    a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu
    hỏi trắc nghiệm  
    b. Nội dung thực hiện:


    GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm



    HS thực hành trả lời 

    c. Sản phẩm: Phiếu học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    GV giao nhiệm vụ:
    Câu hỏi 1: Nhân vật Tràng trong truyện
    không có thói quen nào sau đây?
    a. Vừa đi vừa tủm tỉm cười
    b. Vừa đi vừa nói
    c.Vừa đi vừa lầu bầu chửi
    d. Vừa đi vừa than thở
    Câu hỏi 2: Chi tiết nào sau đây của Kim
    Lân không dùng để giới thiệu về gia cảnh
    của Tràng?
    a. Là người dân xóm ngụ cư
    b. Sống với người mẹ già
    c. Ngôi nhà đứng rúm ró trên mảnh vườn
    lổn nhổn cỏ dại.
    d. Gia tài duy nhất là mấy con gà gầy xơ
    xác..    
    Câu hỏi 3: Dòng nào sau đây chưa nói
    đúng về đặc điểm nghệ thuật của truyện
    “Vợ nhặt”?
    a. Ngôn ngữ truyện giàu màu sắc trào
    phúng.
    b. Tạo tình huống truyện độc đáo.
    c. cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần
    với khẩu ngữ, giàu biểu cảm.
    d. Khắc hoạ được những nhân vật sinh
    động, giàu tâm trạng. –   HS thực hiện

    ĐÁP ÁN [1]='c' [2]='d' [3]='a'

    nhiệm vụ:
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS hoàn thành phiếu bài tập.
    Báo cáo thảo luận:
    HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
    Phân tích kết luận:
    GV nhận xét và chữa bài.
    4. VẬN DỤNG 
    a. Mục tiêu hoạt động: Trân trọng các giá trị tinh thần tốt đẹp trong các tác
    phẩm. 
    b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
    c. Sản phẩm: Bài làm của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    GV giao nhiệm vụ:

    Câu 1 : Đoạn văn được viết theo

    Nhìn theo bóng Tràng

    phong cách ngôn ngữ nghệ thuật,

    …………………………………….

    phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

    Họ cùng nín lặng.

    Câu 2 : Đoạn văn kể về những lời

     (Trích Vợ nhặt – Kim Lân)

    bàn tán của dân xóm ngụ cư khi

    1. Đoạn văn trên được viết theo phong nhân vật Tràng dẫn thị ( người vợ
    cách ngôn ngữ nào?

    nhặt) về.

    2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là Câu 3: Câu văn sử dụng biện pháp
    gì?

    tu từ đối lập: khuôn mặt hốc hác u

    3. Câu văn Những khuôn mặt hốc hác u tối-rạng rỡ; đói khát, tăm tối -lạ
    tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có lùng và tươi mát. Ý nghĩa nghệ

    cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc

    thuật: Nhà văn khẳng định: chính

    sống đói khát, tăm tối ấy của họ được sử khát vọng sống còn và khát vọng
    dụng biện pháp tu từ gì? Ý nghĩa nghệ hạnh phúc trước mọi ý thức tuyệt
    thuật biện pháp tu từ đó?  

    vọng và tê liệt vì nạn đói, có tác

     Thực hiện nhiệm vụ:

    dụng làm cho tâm hồn của người

    HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

    dân đói khổ, chết chóc đã rạng rỡ
    hẳn lên.  

    PHIẾU HỌC TẬP
    Câu hỏi
    Bài tập 1: Tóm tắt truyện Vợ nhặt

    Bài tập 2: Tìm những hình ảnh, chi
    tiết cho thấy sự thay đổi của Tràng kể
    từ khi “nhặt được vợ .”

    Bài tập 3: Suy nghĩ của anh/chị về 2 ý
    kiến sau:

    Trả lời

    Ý kiến 1: “Tràng “nhặt vợ” giữa nạn
    đói” là một hành động thật liều lĩnh.
    Ý kiến 2: “ Tràng “nhặt vợ” giữa nạn
    đói” là một khát vọng chính đáng của
    con người”.
    (Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu)

    VĂN BẢN 2 – CHÍ PHÈO
    (Trích)
    (Nam Cao)
    A. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức 
    - Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác
    phẩm.
    - Thông hiểu: HS hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối
    như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
    - Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
    - Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
    phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, rút ra thông điệp.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;
    - Thông thạo: các bước làm bài nghị luận.

    b. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Nam Cao
    - Năng lực đọc – hiểu  các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 19451975.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệ
    thuật của truyện.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật
    truyện Chí Phèo.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật
    có cùng đề tài với các tác giả khác.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
    3. Phẩm chất
    Biết nhận thức được ý nghĩa của văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lịch sử văn học
    dân tộc. Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà truyện ngắn Chí Phèo
    đem lại. Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong truyện của Nam Cao.
    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 
    C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    1. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung
    bài học
    b. Nội dung thực hiện: 


    GV chuẩn bị câu hỏi dẫn dắt HS tìm hiểu về tác giả.



    Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu kiến thức về tác giả.

    Hoạt động của Thầy và trò
    -  GV giao nhiệm vụ:
    + Trình chiếu một đoạn Phim Làng Vũ Đại ngày ấy, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
    + Chuẩn bị bảng lắp ghép
    * HS:
    + Nhìn hình đoán tác giả Nam Cao và truyện Chí Phèo.
    + Lắp ghép tác phẩm với tác giả
    - HS thực hiện nhiệm vụ:
    - HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Đề tài về người nông dân trước Cách mạng
    tháng Tám là một đề tài thu hút nhiều sự quan tâm của các tác giả với những trang
    văn thấm đẫm tính nhân đạo. Mỗi nhà văn có những lăng kính, góc nhìn và cách
    khai thác khác nhau. Với Nam Cao, ông đã đi vào những tâm hồn bất hạnh, bị dồn
    đến bước đường cùng và đồng cảm với họ. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
    hiểu chi tiết tác phẩm Chí Phèo.
    2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu hoạt động:  Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn:
    điểm nhìn, người kể truyện, nhân vật, cốt truyện.
    b. Nội dung thực hiện: 
    - Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ
    giáo viên đưa 
    - Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về các đặc trưng
    của truyện ngắn.
    c. Sản phẩm: Nội dung kiến thức văn bản
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    Giao nhiệm vụ:

    I. Giới thiệu chung

    Đọc - hiểu Tiểu dẫn.

    1. Tác giả Nam Cao

    Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc - Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 - 1951)
    phần Tiểu dẫn Sgk.

    - Quê làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà,

    - Sau đó rút ra những nội dung chính huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh
    về tác giả.

    Hà Nam.

    + Những nét chính về cuộc đời và con - Xuất thân trong một gia đình nghèo
    người.
    + Đề tài sáng tác.
    + Quan điểm sáng tác và sự nghiệp văn
    học.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS tiến hành làm việc cá nhân.
    Báo cáo thảo luận:
    GV gọi 2 – 3 HS phát biểu

    khó, cuộc sống hiện thực tàn nhẫn, là
    người con duy nhất trong gia đình được
    ăn học tử tế.
    - Bản thân là một trí thức nghèo, luôn
    túng thiếu.
    - Quan điểm nghệ thuật: Sáng tác theo
    quan điểm nghệ thuật vị n...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !