Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
BÀI 1 CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:11' 08-12-2023
Dung lượng: 201.5 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:11' 08-12-2023
Dung lượng: 201.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 tiết)
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Viết được một văn bản nghị luận về những đặc điểm trong cách kể của tác giả
một tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nghệ thuật kể chuyện của một tác phẩm
truyện.
- Biết nhận diện và vận dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết.
2. Về năng lực
- Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;
- Thông thạo: các bước làm bài nghị luận
3. Về phẩm chất
Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái 1. Truyện ngắn hiện đại
niệm truyện ngắn trả lời.
- HS trả lời.
Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ
nhỏ, ở đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là
một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét riêng của
tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
quanh một, hai tình huống diễn ra trong
khoảng thời gian, không gian hạn chế. Tuy
nhiên, những lát cắt đời sống này lại giàu sức
khơi gợi, có thể gây ấn tượng mạnh đối với
người đọc. Do dung lượng bị giới hạn,
truyện ngắn đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của
các chi tiết và việc vận dụng bút pháp chấm
phá trong trần thuật.
2. Câu chuyện và truyện kể
- Câu chuyện là nội dung của tác phẩm tự sự
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm câu chuyện và truyện kể.
- HS trả lời.
bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
sắp xếp theo trật tự thời gian.
- Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng
không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự
sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện,
hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ
thuật. Chú ý đến truyện kể tức là chú ý đến
cách câu chuyện được kể như thế nào.
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải
có người kể chuyện (tức người biết, nhìn
thấy và kể lại câu chuyện ấy). Người kể
chuyện bao giờ cũng kể câu chuyện từ điểm
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái nhìn nhất định, được hiểu là vị trí để quan
niệm điểm nhìn trong truyện kể.
sát, trần thuật, đánh giá.
- Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm
- HS trả lời.
tự sự thành nhiều loại khác nhau như: điểm
nhìn của người kể chuyện và điểm nhìn của
nhân vật được kể; điểm nhìn bên ngoài và
điểm nhìn bên trong; điểm nhìn không gian
và điểm nhìn thời gian;…
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm
nhìn, ý thức và giọng điệu của người kể
chuyện.
- Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối
thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu
của chính nhân vật.
- Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm lời người kể chuyện và lời
nhân vật.
tự sự hiện đại, lời người kể chuyện và lời
nhân vật có khả năng kết nối, cộng hưởng,
giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng
đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp, lời
độc thoại nội tâm, lời nhại,…
5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là
ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng
thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với hoạt
động giao tiếp của con người trong đời sống
thường nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà
trường, nhà máy, công sở,…; phát biểu trong
giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi mua
bán ở chợ, siêu thị;…
- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện
bằng chữ viết, được dùng trong sách, báo,
văn bản hành chính, thư từ,… Ngôn ngữ viết
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết
viết.
tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành
cho người khiếm thị,…
VĂN BẢN 1 - VỢ NHẶT
(Trích)
Kim Lân
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác
phẩm.
- Thông hiểu: HS hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối
như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
- Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác, rút ra thông điệp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Kim Lân
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 19451975.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệ
thuật của truyện.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật
truyện Vợ nhặt.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật
có cùng đề tài với các tác giả khác.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất
Biết nhận thức được ý nghĩa của văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lịch sử văn học
dân tộc. Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà truyện ngắn Vợ nhặt
đem lại. Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong truyện của Kim Lân.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung
bài học
b. Nội dung thực hiện:
●
GV chuẩn bị câu hỏi dẫn dắt HS tìm hiểu về tác giả.
●
Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu kiến thức về tác giả.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần
+ Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh giải quyết của bài học.
ảnh (CNTT)
– Tập trung cao và hợp tác tốt để
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
giải quyết nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ:
– Có thái độ tích cực, hứng thú.
+ Nhìn hình đoán tác giả Kim Lân
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ những thông tin thu thập được.
Phân tích kết luận:
GV nhận xét. Từ đó, giáo viên giới
thiệu Vào bài: Phát xít Nhật bắt nhân dân
ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài
tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến
Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu
chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy
bằng một truyện ngắn rất xúc động truyện Vợ nhặt.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn:
điểm nhìn, người kể truyện, nhân vật, cốt truyện.
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ
giáo viên đưa
- Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về các đặc trưng
của truyện ngắn.
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
- Thao tác 1: Đọc - hiểu Tiểu dẫn.
I. Đọc – hiểu Tiểu dẫn.
Giao nhiệm vụ:
1. Kim Lân (1920-2007).
Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc phần - Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
Tiểu dẫn Sgk, từ đó nêu những ý chính về - Quê: làng Phù Lưu, xã Tân
tác giả, tác phẩm.
Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc
Thực hiện nhiệm vụ:
Ninh.
+ Yêu cầu giọng đọc:
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn
- Vừa chậm rãi, hóm hỉnh, hài hước vừa học nghệ thuật năm 2001.
đồng cảm thiết tha; chú ý những câu thoại - Tác phẩm chính: Nên vợ nên
ngắn, lửng lơ cần đọc thể hiện hàm ý. chồng (1955), Con chó xấu
- GV cùng 4 – 5 HS nối nhau đọc diễn cảm, xí (1962).
kể tóm tắt toàn văn truyện. Những đoạn chữ - Kim Lân là cây bút truyện ngắn.
nhỏ và một số đoạn chữ to cũng kể tóm tắt Thế giới nghệ thuật của ông
trên cơ sở HS đọc kĩ ở nhà.
thường là khung cảnh nông thôn
Báo cáo thảo luận:
hình tượng người nông dân. Đặc
- Nhận xét kết quả đọc kể.
biệt ông có những trang viết đặc
- Nêu những nét chính về:
sắc về phong tục và đời sống thôn
+ Nhà văn Kim Lân.
quê. Kim Lân là nhà văn một lòng
+ Xuất xứ truyện ngắn Vợ nhặt.
một
+ Bối cảnh xã hội của truyện.
“người”với “thuần hậu nguyên
Phân tích, kết luận:
thủy” của cuộc sống nông thôn.
+ GV tổng kết
2. Tác phẩm:
+ GV sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh
dạ
đi
về
với
“đất”với
ảnh để giới thiệu cho HS hiểu thêm về bối a. Xuất xứ truyện.
cảnh xã hội Việt Nam năm 1945, nhất là - Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ
nạn
đói.
lúa trồng đay nên tháng 3 năm
1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy
ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ
Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai
triệu đồng bào ta chết đói.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in
trong tập truyện Con chó xấu
xí (1962). TP được viết dựa trên
Thao tác 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản tác một phần cốt truyện cũ của tiểu
phẩm. Đọc và tóm tắt truyện. Dựa vào nội thuyết Xóm ngụ cư.
dung truyện, hãy giải thích nhan đề Vợ b. Tóm tắt cốt truyện:
nhặt?
- Giữa lúc nạn đói đang hoành
Giao nhiệm vụ:
hành, Tràng (một chàng trai nghèo
Học sinh đọc phần Tiểu dẫn Sgk. Học sinh đói, lại là dân ngụ cư) dẫn về một
đọc và tóm tắt tác phẩm.
người đàn bà lạ về xóm ngụ cư
Thực hiện nhiệm vụ:
khiến mọi người đều ngạc nhiên.
- HS làm việc theo cặp cùng thảo luận.
- Trước đó, chỉ 2 lần gặp, với mấy
- GV quan sát và hỗ trợ các HS gặp khó câu đùa vu vơ, vài bát bánh đúc,
khăn.
thị theo tràng về làm vợ.
Báo cáo thảo luận:
- Về đến nhà, Tràng vẫn còn ngỡ
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày.
ngàng; mẹ Tràng từ ngạc nhiên
- Các bạn còn lại nghe và nhận xét.
đến lo lắng, xót thương, rồi cũng
Phân tích kết luận:
mừng lòng đón nhận nàng con
GV tổng kết và chuyển dẫn sang nội dung dâu.
- Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng
dậy sớm thu dọn nhà cửa; Trông
thấy cảnh tượng ấy, Tràng thấy
thương yêu và gắn bó với gia đình
của mình; Trong bữa cơm ngày
đói, nghe tiếng trống thúc thuế,
hình ảnh đoàn người đi phá kho
tiếp theo.
thóc và lá cờ đỏ hiện lên trong óc
Tràng.
Thao tác 1:
II. Đọc – hiểu văn bản (Soạn bài
B1: Giao nhiệm vụ:
Vợ nhặt )
GV đặt câu hỏi
1. Tìm hiểu nhan đề, điểm nhìn,
- Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?
ngôi kể và tình huống truyện.
- Truyện được kể từ điểm nhìn nào, ngôi kể - Nhan đề: Nhan đề Vợ nhặt thâu
nào?
tóm giá trị nội dung tư tưởng tác
- Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện phẩm. “Nhặt” đi với những thứ
như thế nào? Tình huống đó có những ý không ra gì. Thân phận con người
nghĩa
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
gì? bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có
thể “nhặt” ở bất kì đâu, bất kỳ lúc
- Giáo viên gợi ý phát phiếu học tập cho HS nào. Nhưng “vợ” lại là sự trân
Mẫu phiếu học tập
trọng. Người vợ có vị trí trung tâm
– Nhân vật:
xây dựng tổ ấm. Người ta hỏi vợ,
+ Trẻ con
cưới vợ, còn ở đây Tràng “nhặt”
+ Những người dân
+ Bà cụ Tứ
vợ. Đó thực chất là sự khốn cùng
của hoàn cảnh.
+ Anh Tràng
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
– Ngạc nhiên
- Điểm nhìn: Có sự kết hợp của
– Anh Tràng nhặt được vợ
nhiều điểm nhìn trần thuật.
– Lo lắng
- HS làm phiếu học tập
B3: Báo cáo thảo luận:
Đại diện từng nhóm lên phát biểu.
B4: Phân tích kết luận:
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
HS ghi chép những ý chính.
- Tình huống truyện:
+ Tràng là một nhân vật có ngoại
hình xấu. Đã thế còn dở người.
Gia cảnh của Tràng cũng rất ái
ngại. Nguy cơ “ế vợ” đã rõ. Đã
vậy lại gặp năm đói khủng khiếp,
cái chết luôn luôn đeo bám. Trong
lúc không một ai (kể cả Tràng)
nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta
thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong
hoàn cảnh đó, Tràng “nhặt” được
vợ là nhặt thêm một miệng ăn
cũng đồng thời là nhặt thêm tai
họa cho mình, đẩy mình đến gần
hơn với cái chết. Vì vậy, việc
Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo
le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước
mắt.
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên.
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng
ngạc nhiên hơn.
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với
chính
hạnh
phúc
của
mình
+ Tình huống truyện mà Kim Lân
xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp
lý. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ
giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
và giá trị nghệ thuật.
2. Nhân vật Tràng:
Thao tác 2:
a. Là người lao động nghèo, tốt
B1: Giao nhiệm vụ:
bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ),
tập và cùng thảo luận một nội dung: Cảm b. Ở Tràng luôn khát khao hạnh
nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng phúc và có ý thức xây dựng
của nhân vật Tràng (lúc quyết định để hạnh
phúc.
người đàn bà theo về, trên đường về xóm Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì
ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).
ra khuân hàng lên xe rồi cùng
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ
- HS thảo luận theo nhóm.
ấm gia đình và Tràng đã “liều”
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
khăn.
B3: Báo cáo thảo luận:
- Tràng “nhặt” được vợ trong
hoàn cảnh éo le
- Lần lượt đại diện từng nhóm trình bày, các - Con người có ý thức xây dựng
nhóm khác góp ý bổ sung ( nhóm sau không hạnh phúc gia đình:
nhắc lại nội dung nhóm trước đã trình bày) - Trên đường đưa vợ về xóm ngụ
B4: Phân tích, kết luận:
cư:
Giáo viên định hướng, nhận xét và nhấn + cảm giác êm dịu của một anh
mạnh những ý cơ bản.
Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ
- Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, mới.
thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi + Khi về tới nhà:…
vừa nói một mình, là dân ngụ cư- lớp người c. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ:
bị xã hội khinh nhất (trong quan niệm lúc - Tràng thức dậy trong trạng thái
bấy giờ), lại đang sống trong những ngày êm ái, lơ lửng
tháng đói khát nhất nạn đói 1945.
- Tràng cảm thấy yêu thương và
– Nhưng ở Tràng lại là con người tốt bụng gắn bó với căn nhà của mình, hắn
và cởi mở: giữa lúc đói khát nhất – bản thân thấy hắn nên người.
mình cũng đang cận kề với cái đói cái chết. - Tràng nghĩ đến trách nhiệm với
vậy mà Trang sẵn lòng đãi người đàn bà xa gia đình, nhận ra bổn phận phải lo
lạ ăn 4 bát bánh đúc. Chỉ sau hai lần gặp gỡ lắng cho vợ con sau này
và cho ăn 4 bát bánh đúc, vài câu nói nửa - Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay
đùa nửa thật(…),
cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy
+ Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra đủ
khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa * Nhận xét về nhân vật Tràng
niềm khát khao tổ ấm gia đình
trong việc thể hiện tư tưởng chủ
=> người đàn bà xa lạ đã đồng ý theo Tràng đề:…
về làm vợ.
+ Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng
“chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”.
+ Sau đó Tràng đã “Chậc, kệ” và Tràng đã
“liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
+ Tràng dẫn thị ra quán ăn một bữa no rồi
cùng về.
+ Tràng đã mua cho thị cái thúng-ra dáng
một người phụ nữ đã có chồng và cùng
chồng đi chợ về.
+ Tràng còn bỏ tiền mua 2 hào dầu thắp
sáng trong đêm tân hôn. Tràng không cúi
xuống lầm lũi như mọi ngày mà “phởn
phơ”, “vênh vênh ra điều”. Trong phút
chốc, Tràng quên tất cả tăm tối “chỉ còn
tình nghĩa với người đàn bà đi bên” và cảm
giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên
đi
cạnh
cô
vợ
mới.
– Khi về tới nhà: Tràng cảm thấy lúng túng,
chưa tin vào sự thật mình đã có vợ => đó là
niềm hạnh phúc.
– Tràng thức dậy trong trạng thái êm ái, lơ
lửng như người ở trong giấc mơ đi ra. …
– Khi nhìn thấy mẹ và vợ quét dọn nhà cửa
sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu
thương và gắn bó với căn nhà của mình,
hắn thấy hắn nên người.
– Tràng nghĩ đến trách nhiệm với gia đình,
nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con
sau
này.
– Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn
chưa ý thức thật đầy đủ (hình ảnh lá cờ đỏ
sao vàng trên đê Sộp).=> thể hiện niềm tin
vào cuộc sống!
3. Người vợ nhặt:
Thao tác 3:
a. Là nạn nhân của nạn đói.
B1: Giao nhiệm vụ
Những xô đẩy dữ dội của hoàn
GV đặt câu hỏi: Cảm nhận của anh (chị) về cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô
người vợ nhặt (tư thế, bước đi, tiếng nói, tục
và
chấp
nhận
làm
“vợ
tâm trạng,…). Cụ thể: Cảm nhận của em về nhặt”. Thị theo Tràng trước hết là
nhân vật người đàn bà vợ nhặt này qua 3 vì miếng ăn (chạy trốn cái đói).
giai
đoạn:
b. Tuy nhiên, sâu thẳm trong
- Ở ngoài chợ: Vì sao thị nhanh chóng con người này vẫn khao khát
quyết định theo không Tràng?
một mái ấm gia đình
- Trên đường về nhà cùng Tràng. Vì sao thị – Trên đường theo Tràng về nhà
nem nép, thị khó chịu? Thị cố nén tiếng thở – Khi về tới nhà Đặc biệt trong
dài?
buổi sáng hôm sau
- Trong buổi sáng hôm sau, thị đã thể hiện
minh qua những hành động và lời nói nào?
So với đầu truyện, Thị có sự thay đổi như
thế nào? Ý nghĩa của sự thay đổi đó là gì?
- Vì sao tác giả không đặt tên cho nhân vật
này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
B3: Báo cáo thảo luận:
GV gọi từng nhóm lên phát biểu (các nhóm
phát biểu theo hình thức bổ sung bài cho
nhau, không nói lại những ý đã phát biểu)
B4: Phân tích, kết luận
Giáo viên nhận xét và chốt lại những ý cơ
bản.
-
Trên đường theo Tràng về nhà cái
vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ
nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ
tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách
che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,…).
– Khi về tới nhà, thị ngồi mớm ở mép
giường và tay ôm khư khư cái thúng. Tâm
trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước
chân về “làm dâu nhà người”.
– Đặc biệt trong buổi sáng hôm sau: “Thị”
là một con người hoàn toàn khác khi trở
thành người vợ trong gia đình. (chi ta dậy
sớm, quét tước, dọn dẹp. Đó là hình ảnh của
một người vợ biết lo toan, chu vén cho cuộc
sống gia đình, hình ảnh của một người “vợ
hiền dâu thảo”.) Chính chị cũng làm cho
niềm hy vọng của mọi người trỗi dậy khi kể
chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta
đi phá kho thóc Nhật.
=> Đó là vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ
này đã bị hoàn cảnh xô đẩy che lấp đi.
4. Bà cụ Tứ
Thao tác 4:
a. Một người mẹ nghèo khổ, rất
B1: Giao nhiệm vụ:
mực thương con:
Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm - Tâm trạng ngạc nhiên
trạng nhân vật bà cụ Tứ-mẹ Tràng (lúc mới - Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng
về, buổi sớm mai, bữa cơm đầu tiên)? ngạc nhiên đến ai oán, xót thương,
- Phân tích diễn biến tâm trạng của bà Tứ tủi phận:
khi về đến nhà? Tác giả đã diễn tả diễn biến b. Một người phụ nữ Việt Nam
tâm lí của bà như thế nào?
nhân hậu, bao dung và giàu lòng
- Vì sao từ ngạc nhiên đến mừng, lo buồn vị tha:
tủi… lẫn lộn? Vì sao bà thấy thương ngay c. Một con người lạc quan, có
người đàn bà trẻ xa lạ?
niềm tin vào tương lai, hạnh
- Bà là người nhiều tuổi nhất nhưng lại nghĩ phúc tươi sáng.
như thế nào về tương lai?
- Trong bữa cơm đầu tiên bà cụ Tứ nói * Tóm lại: Ba nhân vật có niềm
những chuyện gì? Qua đó cho ta có cảm khát khao sống và hạnh phúc,
nhận gì về suy nghĩ của người mẹ nghèo niềm tin và hy vọng vào tương lai
này?
tươi sáng và ở cả những thời khắc
- Em có nhận xét gì về bà cụ Tứ?
khó khăn nhất, ranh giới mong
- Câu nói nào của bà cụ làm em cảm động manh giữa sự sống và cái chết.
nhất? Vì sao?
Qua các nhân vật, nhà văn muốn
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
thể hiện tư tưởng:“dù kề bên cái
- HS tiến thành thảo luận theo nhóm
đói, cái chết, người ta vẫn khao
B3: Báo cáo thảo luận:
khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh
- HS đại diện các nhóm báo cáo
sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn
B4: Phân tích kết luận:
hy
Giáo viên nhận xét và chốt lại những ý cơ
bản.
– Tâm trạng ngạc nhiên khi thấy người đàn
bà xa lạ ngồi ngay đầu giường con trai
mình, lại chào mình bằng u:
+ Tâm trạng ngạc nhiên ấy được thể hiện
vọng
vào
tương
lai”.
qua động tác đứng sững lại của bà cụ.
+ Qua hàng loạt các câu hỏi: (…)
– Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng ngạc nhiên
đến ai oán, xót thương, tủi phận:
+ Thương cho con trai vì phải nhờ vào nạn
đói mà mới có được vợ.
+ Ai oán cho thân phận không lo được cho
con mình.
+ Những giọt nước mắt của người mẹ
nghèo và những suy nghĩ của bà là biểu
hiện của tình thương con.
- Bà không chỉ hiểu mình mà còn hiểu
người:
+ Có gặp bước khó khăn này người ta mới
lấy đến con mình và con mình mới có vợ.
+ Dù có ai oán xót thương, cái đói đang đe
dọa, cái chết đang cận kề, thì bà nén vào
lòng tất cả để dang tay đón người đàn bà xa
lạ làm con dâu mình: “Ừ, thôi thì các con
cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng
mừng lòng”.
+ Bà đã chủ động nói chuyện với nàng dâu
mới để an ủi vỗ về và động viên. Bà động
viên con cái” ai giàu ba họ, ai khó ba đời”
có ra thì con cái chúng mày về sau…
- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà
cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin,
niềm hy vọng: “Tao tính khi nào có tiền
mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn
gà cho xem”.Từ khi Tràng có vợ khuôn mặt
bủng beo hàng ngày của bà đã không còn
nữa…
=> Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con
người Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân
éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ
của cuộc đời bà. Bà lo lắng trước thực tế
quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu
xa. Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng
trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng chính
bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai,
một tương lai rất cụ thể thiết thực với
những gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai
khiến các con tin tưởng bởi nó không quá
xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét 5. Giá trị hiện thực và nhân đạo
độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng sâu sắc:
lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.
a. Hiện thực: Phản ánh tình cảnh
- Thao tác 5:
bi thảm của người nông dân trong
B1: Giao nhiệm vụ:
nạn đói khủng khiếp năm 1945.
GV đặt câu hỏi
b. Nhân đạo:
Khái quát giá trị tác phẩm: Hãy nêu giá trị – Sự đồng cảm, xót thương đối với
hiện thực và nhân đạo của truyện?
số phận của những người nghèo
B2: Tiến hành thảo luận:
khổ.
– Gián tiếp lên án tội ác dã man
của bọn TDP và phát xít Nhật.
– Thấu hiểu và trân trọng tấm lòng
nhân hậu, niềm khao khát hạnh
HS làm việc cá nhân.
phúc rất con người, niềm tin vào
B3: Báo cáo thảo luận:
cuộc sống, tương lai của những
GV gọi 2 – 3 HS trình bày.
người lao động nghèo
B4: Phân tích kết luận:
– Dự cảm về sự đổi đời và tương
GV nhận xét và rút ra kết luận
lai tươi sáng của họ.
B1: Giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết (Soạn bài Vợ nhặt )
GV đặt câu hỏi
1. Nghệ thuật.
Anh (chị) hãy nhận xét về nghệ thuật viết a. Xây dựng được tình huống
truyện của Kim Lân (cách kể chuyện, cách truyện độc đáo:
dựng cảnh, đối thoại, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ,…).
Tình
huống
truyện: Tràng
nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa
Tp đã phản ánh được tình cảnh gì của người lúc đói khát nhất, khi cái chết đang
nông dân.? Nhà văn đã thể hiện tình cảm, cận kề (bức tranh nạn đói) lại
thái độ như thế nào đối với ng nông dân? “nhặt” được vợ, có vợ theo.
Đối với bọn TDP và phát xít Nhật?
- Giá trị của tình huống: Tình
B2: Thực hiện nhiệm vụ
huống éo le này là đầu mối cho sự
HS làm việc cá nhân.
phát triển của truyện, tác động đến
B3: Báo cáo thảo luận
tâm trạng, hành động của các nhân
Học sinh thảo luận và trình bày.
vật (người dân xóm ngụ cư, mẹ
B4: Phân tích kết luận
Tràng và ngay cả Tràng) và thể
GV nhận xét và rút ra kết luận.
hiện chủ đề của truyện.
b. Cách kể chuyện tự nhiên, hấp
dẫn; dựng cảnh sinh động, có
nhiều chi tiết đặc sắc.
c. Nhân vật được khắc họa sinh
động, đối thoại hấp dẫn, ấn
tượng, thể hiện tâm lý tinh tế.
d. Ngôn ngữ một mạc, giản dị
nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
2. Ý nghĩa văn bản:
Tố cáo tội ác của bọn thực dân,
phát xít đã gây ra nạn đói khủng
khiếp năm 1945 và khẳng định:
ngay trên bờ vực của cái chết, con
người vẫn hướng về sự sống, tin
tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm
gia đình và thương yêu, đùm bọc
lẫn nhau.
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu
hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung thực hiện:
●
GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
●
HS thực hành trả lời
c. Sản phẩm: Phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Nhân vật Tràng trong truyện
không có thói quen nào sau đây?
a. Vừa đi vừa tủm tỉm cười
b. Vừa đi vừa nói
c.Vừa đi vừa lầu bầu chửi
d. Vừa đi vừa than thở
Câu hỏi 2: Chi tiết nào sau đây của Kim
Lân không dùng để giới thiệu về gia cảnh
của Tràng?
a. Là người dân xóm ngụ cư
b. Sống với người mẹ già
c. Ngôi nhà đứng rúm ró trên mảnh vườn
lổn nhổn cỏ dại.
d. Gia tài duy nhất là mấy con gà gầy xơ
xác..
Câu hỏi 3: Dòng nào sau đây chưa nói
đúng về đặc điểm nghệ thuật của truyện
“Vợ nhặt”?
a. Ngôn ngữ truyện giàu màu sắc trào
phúng.
b. Tạo tình huống truyện độc đáo.
c. cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần
với khẩu ngữ, giàu biểu cảm.
d. Khắc hoạ được những nhân vật sinh
động, giàu tâm trạng. – HS thực hiện
ĐÁP ÁN [1]='c' [2]='d' [3]='a'
nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu bài tập.
Báo cáo thảo luận:
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Phân tích kết luận:
GV nhận xét và chữa bài.
4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu hoạt động: Trân trọng các giá trị tinh thần tốt đẹp trong các tác
phẩm.
b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo
Nhìn theo bóng Tràng
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật,
…………………………………….
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Họ cùng nín lặng.
Câu 2 : Đoạn văn kể về những lời
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
bàn tán của dân xóm ngụ cư khi
1. Đoạn văn trên được viết theo phong nhân vật Tràng dẫn thị ( người vợ
cách ngôn ngữ nào?
nhặt) về.
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là Câu 3: Câu văn sử dụng biện pháp
gì?
tu từ đối lập: khuôn mặt hốc hác u
3. Câu văn Những khuôn mặt hốc hác u tối-rạng rỡ; đói khát, tăm tối -lạ
tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có lùng và tươi mát. Ý nghĩa nghệ
cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc
thuật: Nhà văn khẳng định: chính
sống đói khát, tăm tối ấy của họ được sử khát vọng sống còn và khát vọng
dụng biện pháp tu từ gì? Ý nghĩa nghệ hạnh phúc trước mọi ý thức tuyệt
thuật biện pháp tu từ đó?
vọng và tê liệt vì nạn đói, có tác
Thực hiện nhiệm vụ:
dụng làm cho tâm hồn của người
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
dân đói khổ, chết chóc đã rạng rỡ
hẳn lên.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Bài tập 1: Tóm tắt truyện Vợ nhặt
Bài tập 2: Tìm những hình ảnh, chi
tiết cho thấy sự thay đổi của Tràng kể
từ khi “nhặt được vợ .”
Bài tập 3: Suy nghĩ của anh/chị về 2 ý
kiến sau:
Trả lời
Ý kiến 1: “Tràng “nhặt vợ” giữa nạn
đói” là một hành động thật liều lĩnh.
Ý kiến 2: “ Tràng “nhặt vợ” giữa nạn
đói” là một khát vọng chính đáng của
con người”.
(Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu)
VĂN BẢN 2 – CHÍ PHÈO
(Trích)
(Nam Cao)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác
phẩm.
- Thông hiểu: HS hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối
như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
- Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, rút ra thông điệp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;
- Thông thạo: các bước làm bài nghị luận.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Nam Cao
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 19451975.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệ
thuật của truyện.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật
truyện Chí Phèo.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật
có cùng đề tài với các tác giả khác.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất
Biết nhận thức được ý nghĩa của văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lịch sử văn học
dân tộc. Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà truyện ngắn Chí Phèo
đem lại. Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong truyện của Nam Cao.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung
bài học
b. Nội dung thực hiện:
●
GV chuẩn bị câu hỏi dẫn dắt HS tìm hiểu về tác giả.
●
Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu kiến thức về tác giả.
Hoạt động của Thầy và trò
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trình chiếu một đoạn Phim Làng Vũ Đại ngày ấy, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả Nam Cao và truyện Chí Phèo.
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Đề tài về người nông dân trước Cách mạng
tháng Tám là một đề tài thu hút nhiều sự quan tâm của các tác giả với những trang
văn thấm đẫm tính nhân đạo. Mỗi nhà văn có những lăng kính, góc nhìn và cách
khai thác khác nhau. Với Nam Cao, ông đã đi vào những tâm hồn bất hạnh, bị dồn
đến bước đường cùng và đồng cảm với họ. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu chi tiết tác phẩm Chí Phèo.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn:
điểm nhìn, người kể truyện, nhân vật, cốt truyện.
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ
giáo viên đưa
- Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về các đặc trưng
của truyện ngắn.
c. Sản phẩm: Nội dung kiến thức văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
I. Giới thiệu chung
Đọc - hiểu Tiểu dẫn.
1. Tác giả Nam Cao
Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc - Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 - 1951)
phần Tiểu dẫn Sgk.
- Quê làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà,
- Sau đó rút ra những nội dung chính huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh
về tác giả.
Hà Nam.
+ Những nét chính về cuộc đời và con - Xuất thân trong một gia đình nghèo
người.
+ Đề tài sáng tác.
+ Quan điểm sáng tác và sự nghiệp văn
học.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành làm việc cá nhân.
Báo cáo thảo luận:
GV gọi 2 – 3 HS phát biểu
khó, cuộc sống hiện thực tàn nhẫn, là
người con duy nhất trong gia đình được
ăn học tử tế.
- Bản thân là một trí thức nghèo, luôn
túng thiếu.
- Quan điểm nghệ thuật: Sáng tác theo
quan điểm nghệ thuật vị n...
(11 tiết)
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Viết được một văn bản nghị luận về những đặc điểm trong cách kể của tác giả
một tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nghệ thuật kể chuyện của một tác phẩm
truyện.
- Biết nhận diện và vận dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết.
2. Về năng lực
- Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;
- Thông thạo: các bước làm bài nghị luận
3. Về phẩm chất
Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái 1. Truyện ngắn hiện đại
niệm truyện ngắn trả lời.
- HS trả lời.
Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ
nhỏ, ở đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là
một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét riêng của
tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
quanh một, hai tình huống diễn ra trong
khoảng thời gian, không gian hạn chế. Tuy
nhiên, những lát cắt đời sống này lại giàu sức
khơi gợi, có thể gây ấn tượng mạnh đối với
người đọc. Do dung lượng bị giới hạn,
truyện ngắn đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của
các chi tiết và việc vận dụng bút pháp chấm
phá trong trần thuật.
2. Câu chuyện và truyện kể
- Câu chuyện là nội dung của tác phẩm tự sự
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm câu chuyện và truyện kể.
- HS trả lời.
bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
sắp xếp theo trật tự thời gian.
- Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng
không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự
sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện,
hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ
thuật. Chú ý đến truyện kể tức là chú ý đến
cách câu chuyện được kể như thế nào.
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải
có người kể chuyện (tức người biết, nhìn
thấy và kể lại câu chuyện ấy). Người kể
chuyện bao giờ cũng kể câu chuyện từ điểm
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái nhìn nhất định, được hiểu là vị trí để quan
niệm điểm nhìn trong truyện kể.
sát, trần thuật, đánh giá.
- Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm
- HS trả lời.
tự sự thành nhiều loại khác nhau như: điểm
nhìn của người kể chuyện và điểm nhìn của
nhân vật được kể; điểm nhìn bên ngoài và
điểm nhìn bên trong; điểm nhìn không gian
và điểm nhìn thời gian;…
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm
nhìn, ý thức và giọng điệu của người kể
chuyện.
- Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối
thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu
của chính nhân vật.
- Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm lời người kể chuyện và lời
nhân vật.
tự sự hiện đại, lời người kể chuyện và lời
nhân vật có khả năng kết nối, cộng hưởng,
giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng
đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp, lời
độc thoại nội tâm, lời nhại,…
5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là
ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng
thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với hoạt
động giao tiếp của con người trong đời sống
thường nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà
trường, nhà máy, công sở,…; phát biểu trong
giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi mua
bán ở chợ, siêu thị;…
- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện
bằng chữ viết, được dùng trong sách, báo,
văn bản hành chính, thư từ,… Ngôn ngữ viết
- GV hướng dẫn tìm hiểu khái tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết
viết.
tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành
cho người khiếm thị,…
VĂN BẢN 1 - VỢ NHẶT
(Trích)
Kim Lân
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác
phẩm.
- Thông hiểu: HS hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối
như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
- Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác, rút ra thông điệp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Kim Lân
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 19451975.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệ
thuật của truyện.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật
truyện Vợ nhặt.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật
có cùng đề tài với các tác giả khác.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất
Biết nhận thức được ý nghĩa của văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lịch sử văn học
dân tộc. Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà truyện ngắn Vợ nhặt
đem lại. Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong truyện của Kim Lân.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung
bài học
b. Nội dung thực hiện:
●
GV chuẩn bị câu hỏi dẫn dắt HS tìm hiểu về tác giả.
●
Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu kiến thức về tác giả.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần
+ Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh giải quyết của bài học.
ảnh (CNTT)
– Tập trung cao và hợp tác tốt để
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
giải quyết nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ:
– Có thái độ tích cực, hứng thú.
+ Nhìn hình đoán tác giả Kim Lân
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ những thông tin thu thập được.
Phân tích kết luận:
GV nhận xét. Từ đó, giáo viên giới
thiệu Vào bài: Phát xít Nhật bắt nhân dân
ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài
tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến
Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu
chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy
bằng một truyện ngắn rất xúc động truyện Vợ nhặt.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn:
điểm nhìn, người kể truyện, nhân vật, cốt truyện.
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ
giáo viên đưa
- Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về các đặc trưng
của truyện ngắn.
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
- Thao tác 1: Đọc - hiểu Tiểu dẫn.
I. Đọc – hiểu Tiểu dẫn.
Giao nhiệm vụ:
1. Kim Lân (1920-2007).
Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc phần - Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
Tiểu dẫn Sgk, từ đó nêu những ý chính về - Quê: làng Phù Lưu, xã Tân
tác giả, tác phẩm.
Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc
Thực hiện nhiệm vụ:
Ninh.
+ Yêu cầu giọng đọc:
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn
- Vừa chậm rãi, hóm hỉnh, hài hước vừa học nghệ thuật năm 2001.
đồng cảm thiết tha; chú ý những câu thoại - Tác phẩm chính: Nên vợ nên
ngắn, lửng lơ cần đọc thể hiện hàm ý. chồng (1955), Con chó xấu
- GV cùng 4 – 5 HS nối nhau đọc diễn cảm, xí (1962).
kể tóm tắt toàn văn truyện. Những đoạn chữ - Kim Lân là cây bút truyện ngắn.
nhỏ và một số đoạn chữ to cũng kể tóm tắt Thế giới nghệ thuật của ông
trên cơ sở HS đọc kĩ ở nhà.
thường là khung cảnh nông thôn
Báo cáo thảo luận:
hình tượng người nông dân. Đặc
- Nhận xét kết quả đọc kể.
biệt ông có những trang viết đặc
- Nêu những nét chính về:
sắc về phong tục và đời sống thôn
+ Nhà văn Kim Lân.
quê. Kim Lân là nhà văn một lòng
+ Xuất xứ truyện ngắn Vợ nhặt.
một
+ Bối cảnh xã hội của truyện.
“người”với “thuần hậu nguyên
Phân tích, kết luận:
thủy” của cuộc sống nông thôn.
+ GV tổng kết
2. Tác phẩm:
+ GV sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh
dạ
đi
về
với
“đất”với
ảnh để giới thiệu cho HS hiểu thêm về bối a. Xuất xứ truyện.
cảnh xã hội Việt Nam năm 1945, nhất là - Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ
nạn
đói.
lúa trồng đay nên tháng 3 năm
1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy
ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ
Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai
triệu đồng bào ta chết đói.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in
trong tập truyện Con chó xấu
xí (1962). TP được viết dựa trên
Thao tác 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản tác một phần cốt truyện cũ của tiểu
phẩm. Đọc và tóm tắt truyện. Dựa vào nội thuyết Xóm ngụ cư.
dung truyện, hãy giải thích nhan đề Vợ b. Tóm tắt cốt truyện:
nhặt?
- Giữa lúc nạn đói đang hoành
Giao nhiệm vụ:
hành, Tràng (một chàng trai nghèo
Học sinh đọc phần Tiểu dẫn Sgk. Học sinh đói, lại là dân ngụ cư) dẫn về một
đọc và tóm tắt tác phẩm.
người đàn bà lạ về xóm ngụ cư
Thực hiện nhiệm vụ:
khiến mọi người đều ngạc nhiên.
- HS làm việc theo cặp cùng thảo luận.
- Trước đó, chỉ 2 lần gặp, với mấy
- GV quan sát và hỗ trợ các HS gặp khó câu đùa vu vơ, vài bát bánh đúc,
khăn.
thị theo tràng về làm vợ.
Báo cáo thảo luận:
- Về đến nhà, Tràng vẫn còn ngỡ
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày.
ngàng; mẹ Tràng từ ngạc nhiên
- Các bạn còn lại nghe và nhận xét.
đến lo lắng, xót thương, rồi cũng
Phân tích kết luận:
mừng lòng đón nhận nàng con
GV tổng kết và chuyển dẫn sang nội dung dâu.
- Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng
dậy sớm thu dọn nhà cửa; Trông
thấy cảnh tượng ấy, Tràng thấy
thương yêu và gắn bó với gia đình
của mình; Trong bữa cơm ngày
đói, nghe tiếng trống thúc thuế,
hình ảnh đoàn người đi phá kho
tiếp theo.
thóc và lá cờ đỏ hiện lên trong óc
Tràng.
Thao tác 1:
II. Đọc – hiểu văn bản (Soạn bài
B1: Giao nhiệm vụ:
Vợ nhặt )
GV đặt câu hỏi
1. Tìm hiểu nhan đề, điểm nhìn,
- Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?
ngôi kể và tình huống truyện.
- Truyện được kể từ điểm nhìn nào, ngôi kể - Nhan đề: Nhan đề Vợ nhặt thâu
nào?
tóm giá trị nội dung tư tưởng tác
- Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện phẩm. “Nhặt” đi với những thứ
như thế nào? Tình huống đó có những ý không ra gì. Thân phận con người
nghĩa
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
gì? bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có
thể “nhặt” ở bất kì đâu, bất kỳ lúc
- Giáo viên gợi ý phát phiếu học tập cho HS nào. Nhưng “vợ” lại là sự trân
Mẫu phiếu học tập
trọng. Người vợ có vị trí trung tâm
– Nhân vật:
xây dựng tổ ấm. Người ta hỏi vợ,
+ Trẻ con
cưới vợ, còn ở đây Tràng “nhặt”
+ Những người dân
+ Bà cụ Tứ
vợ. Đó thực chất là sự khốn cùng
của hoàn cảnh.
+ Anh Tràng
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
– Ngạc nhiên
- Điểm nhìn: Có sự kết hợp của
– Anh Tràng nhặt được vợ
nhiều điểm nhìn trần thuật.
– Lo lắng
- HS làm phiếu học tập
B3: Báo cáo thảo luận:
Đại diện từng nhóm lên phát biểu.
B4: Phân tích kết luận:
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
HS ghi chép những ý chính.
- Tình huống truyện:
+ Tràng là một nhân vật có ngoại
hình xấu. Đã thế còn dở người.
Gia cảnh của Tràng cũng rất ái
ngại. Nguy cơ “ế vợ” đã rõ. Đã
vậy lại gặp năm đói khủng khiếp,
cái chết luôn luôn đeo bám. Trong
lúc không một ai (kể cả Tràng)
nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta
thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong
hoàn cảnh đó, Tràng “nhặt” được
vợ là nhặt thêm một miệng ăn
cũng đồng thời là nhặt thêm tai
họa cho mình, đẩy mình đến gần
hơn với cái chết. Vì vậy, việc
Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo
le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước
mắt.
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên.
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng
ngạc nhiên hơn.
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với
chính
hạnh
phúc
của
mình
+ Tình huống truyện mà Kim Lân
xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp
lý. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ
giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
và giá trị nghệ thuật.
2. Nhân vật Tràng:
Thao tác 2:
a. Là người lao động nghèo, tốt
B1: Giao nhiệm vụ:
bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ),
tập và cùng thảo luận một nội dung: Cảm b. Ở Tràng luôn khát khao hạnh
nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng phúc và có ý thức xây dựng
của nhân vật Tràng (lúc quyết định để hạnh
phúc.
người đàn bà theo về, trên đường về xóm Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì
ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).
ra khuân hàng lên xe rồi cùng
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ
- HS thảo luận theo nhóm.
ấm gia đình và Tràng đã “liều”
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
khăn.
B3: Báo cáo thảo luận:
- Tràng “nhặt” được vợ trong
hoàn cảnh éo le
- Lần lượt đại diện từng nhóm trình bày, các - Con người có ý thức xây dựng
nhóm khác góp ý bổ sung ( nhóm sau không hạnh phúc gia đình:
nhắc lại nội dung nhóm trước đã trình bày) - Trên đường đưa vợ về xóm ngụ
B4: Phân tích, kết luận:
cư:
Giáo viên định hướng, nhận xét và nhấn + cảm giác êm dịu của một anh
mạnh những ý cơ bản.
Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ
- Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, mới.
thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi + Khi về tới nhà:…
vừa nói một mình, là dân ngụ cư- lớp người c. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ:
bị xã hội khinh nhất (trong quan niệm lúc - Tràng thức dậy trong trạng thái
bấy giờ), lại đang sống trong những ngày êm ái, lơ lửng
tháng đói khát nhất nạn đói 1945.
- Tràng cảm thấy yêu thương và
– Nhưng ở Tràng lại là con người tốt bụng gắn bó với căn nhà của mình, hắn
và cởi mở: giữa lúc đói khát nhất – bản thân thấy hắn nên người.
mình cũng đang cận kề với cái đói cái chết. - Tràng nghĩ đến trách nhiệm với
vậy mà Trang sẵn lòng đãi người đàn bà xa gia đình, nhận ra bổn phận phải lo
lạ ăn 4 bát bánh đúc. Chỉ sau hai lần gặp gỡ lắng cho vợ con sau này
và cho ăn 4 bát bánh đúc, vài câu nói nửa - Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay
đùa nửa thật(…),
cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy
+ Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra đủ
khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa * Nhận xét về nhân vật Tràng
niềm khát khao tổ ấm gia đình
trong việc thể hiện tư tưởng chủ
=> người đàn bà xa lạ đã đồng ý theo Tràng đề:…
về làm vợ.
+ Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng
“chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”.
+ Sau đó Tràng đã “Chậc, kệ” và Tràng đã
“liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
+ Tràng dẫn thị ra quán ăn một bữa no rồi
cùng về.
+ Tràng đã mua cho thị cái thúng-ra dáng
một người phụ nữ đã có chồng và cùng
chồng đi chợ về.
+ Tràng còn bỏ tiền mua 2 hào dầu thắp
sáng trong đêm tân hôn. Tràng không cúi
xuống lầm lũi như mọi ngày mà “phởn
phơ”, “vênh vênh ra điều”. Trong phút
chốc, Tràng quên tất cả tăm tối “chỉ còn
tình nghĩa với người đàn bà đi bên” và cảm
giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên
đi
cạnh
cô
vợ
mới.
– Khi về tới nhà: Tràng cảm thấy lúng túng,
chưa tin vào sự thật mình đã có vợ => đó là
niềm hạnh phúc.
– Tràng thức dậy trong trạng thái êm ái, lơ
lửng như người ở trong giấc mơ đi ra. …
– Khi nhìn thấy mẹ và vợ quét dọn nhà cửa
sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu
thương và gắn bó với căn nhà của mình,
hắn thấy hắn nên người.
– Tràng nghĩ đến trách nhiệm với gia đình,
nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con
sau
này.
– Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn
chưa ý thức thật đầy đủ (hình ảnh lá cờ đỏ
sao vàng trên đê Sộp).=> thể hiện niềm tin
vào cuộc sống!
3. Người vợ nhặt:
Thao tác 3:
a. Là nạn nhân của nạn đói.
B1: Giao nhiệm vụ
Những xô đẩy dữ dội của hoàn
GV đặt câu hỏi: Cảm nhận của anh (chị) về cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô
người vợ nhặt (tư thế, bước đi, tiếng nói, tục
và
chấp
nhận
làm
“vợ
tâm trạng,…). Cụ thể: Cảm nhận của em về nhặt”. Thị theo Tràng trước hết là
nhân vật người đàn bà vợ nhặt này qua 3 vì miếng ăn (chạy trốn cái đói).
giai
đoạn:
b. Tuy nhiên, sâu thẳm trong
- Ở ngoài chợ: Vì sao thị nhanh chóng con người này vẫn khao khát
quyết định theo không Tràng?
một mái ấm gia đình
- Trên đường về nhà cùng Tràng. Vì sao thị – Trên đường theo Tràng về nhà
nem nép, thị khó chịu? Thị cố nén tiếng thở – Khi về tới nhà Đặc biệt trong
dài?
buổi sáng hôm sau
- Trong buổi sáng hôm sau, thị đã thể hiện
minh qua những hành động và lời nói nào?
So với đầu truyện, Thị có sự thay đổi như
thế nào? Ý nghĩa của sự thay đổi đó là gì?
- Vì sao tác giả không đặt tên cho nhân vật
này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
B3: Báo cáo thảo luận:
GV gọi từng nhóm lên phát biểu (các nhóm
phát biểu theo hình thức bổ sung bài cho
nhau, không nói lại những ý đã phát biểu)
B4: Phân tích, kết luận
Giáo viên nhận xét và chốt lại những ý cơ
bản.
-
Trên đường theo Tràng về nhà cái
vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ
nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ
tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách
che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,…).
– Khi về tới nhà, thị ngồi mớm ở mép
giường và tay ôm khư khư cái thúng. Tâm
trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước
chân về “làm dâu nhà người”.
– Đặc biệt trong buổi sáng hôm sau: “Thị”
là một con người hoàn toàn khác khi trở
thành người vợ trong gia đình. (chi ta dậy
sớm, quét tước, dọn dẹp. Đó là hình ảnh của
một người vợ biết lo toan, chu vén cho cuộc
sống gia đình, hình ảnh của một người “vợ
hiền dâu thảo”.) Chính chị cũng làm cho
niềm hy vọng của mọi người trỗi dậy khi kể
chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta
đi phá kho thóc Nhật.
=> Đó là vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ
này đã bị hoàn cảnh xô đẩy che lấp đi.
4. Bà cụ Tứ
Thao tác 4:
a. Một người mẹ nghèo khổ, rất
B1: Giao nhiệm vụ:
mực thương con:
Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm - Tâm trạng ngạc nhiên
trạng nhân vật bà cụ Tứ-mẹ Tràng (lúc mới - Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng
về, buổi sớm mai, bữa cơm đầu tiên)? ngạc nhiên đến ai oán, xót thương,
- Phân tích diễn biến tâm trạng của bà Tứ tủi phận:
khi về đến nhà? Tác giả đã diễn tả diễn biến b. Một người phụ nữ Việt Nam
tâm lí của bà như thế nào?
nhân hậu, bao dung và giàu lòng
- Vì sao từ ngạc nhiên đến mừng, lo buồn vị tha:
tủi… lẫn lộn? Vì sao bà thấy thương ngay c. Một con người lạc quan, có
người đàn bà trẻ xa lạ?
niềm tin vào tương lai, hạnh
- Bà là người nhiều tuổi nhất nhưng lại nghĩ phúc tươi sáng.
như thế nào về tương lai?
- Trong bữa cơm đầu tiên bà cụ Tứ nói * Tóm lại: Ba nhân vật có niềm
những chuyện gì? Qua đó cho ta có cảm khát khao sống và hạnh phúc,
nhận gì về suy nghĩ của người mẹ nghèo niềm tin và hy vọng vào tương lai
này?
tươi sáng và ở cả những thời khắc
- Em có nhận xét gì về bà cụ Tứ?
khó khăn nhất, ranh giới mong
- Câu nói nào của bà cụ làm em cảm động manh giữa sự sống và cái chết.
nhất? Vì sao?
Qua các nhân vật, nhà văn muốn
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
thể hiện tư tưởng:“dù kề bên cái
- HS tiến thành thảo luận theo nhóm
đói, cái chết, người ta vẫn khao
B3: Báo cáo thảo luận:
khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh
- HS đại diện các nhóm báo cáo
sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn
B4: Phân tích kết luận:
hy
Giáo viên nhận xét và chốt lại những ý cơ
bản.
– Tâm trạng ngạc nhiên khi thấy người đàn
bà xa lạ ngồi ngay đầu giường con trai
mình, lại chào mình bằng u:
+ Tâm trạng ngạc nhiên ấy được thể hiện
vọng
vào
tương
lai”.
qua động tác đứng sững lại của bà cụ.
+ Qua hàng loạt các câu hỏi: (…)
– Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng ngạc nhiên
đến ai oán, xót thương, tủi phận:
+ Thương cho con trai vì phải nhờ vào nạn
đói mà mới có được vợ.
+ Ai oán cho thân phận không lo được cho
con mình.
+ Những giọt nước mắt của người mẹ
nghèo và những suy nghĩ của bà là biểu
hiện của tình thương con.
- Bà không chỉ hiểu mình mà còn hiểu
người:
+ Có gặp bước khó khăn này người ta mới
lấy đến con mình và con mình mới có vợ.
+ Dù có ai oán xót thương, cái đói đang đe
dọa, cái chết đang cận kề, thì bà nén vào
lòng tất cả để dang tay đón người đàn bà xa
lạ làm con dâu mình: “Ừ, thôi thì các con
cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng
mừng lòng”.
+ Bà đã chủ động nói chuyện với nàng dâu
mới để an ủi vỗ về và động viên. Bà động
viên con cái” ai giàu ba họ, ai khó ba đời”
có ra thì con cái chúng mày về sau…
- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà
cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin,
niềm hy vọng: “Tao tính khi nào có tiền
mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn
gà cho xem”.Từ khi Tràng có vợ khuôn mặt
bủng beo hàng ngày của bà đã không còn
nữa…
=> Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con
người Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân
éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ
của cuộc đời bà. Bà lo lắng trước thực tế
quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu
xa. Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng
trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng chính
bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai,
một tương lai rất cụ thể thiết thực với
những gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai
khiến các con tin tưởng bởi nó không quá
xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét 5. Giá trị hiện thực và nhân đạo
độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng sâu sắc:
lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.
a. Hiện thực: Phản ánh tình cảnh
- Thao tác 5:
bi thảm của người nông dân trong
B1: Giao nhiệm vụ:
nạn đói khủng khiếp năm 1945.
GV đặt câu hỏi
b. Nhân đạo:
Khái quát giá trị tác phẩm: Hãy nêu giá trị – Sự đồng cảm, xót thương đối với
hiện thực và nhân đạo của truyện?
số phận của những người nghèo
B2: Tiến hành thảo luận:
khổ.
– Gián tiếp lên án tội ác dã man
của bọn TDP và phát xít Nhật.
– Thấu hiểu và trân trọng tấm lòng
nhân hậu, niềm khao khát hạnh
HS làm việc cá nhân.
phúc rất con người, niềm tin vào
B3: Báo cáo thảo luận:
cuộc sống, tương lai của những
GV gọi 2 – 3 HS trình bày.
người lao động nghèo
B4: Phân tích kết luận:
– Dự cảm về sự đổi đời và tương
GV nhận xét và rút ra kết luận
lai tươi sáng của họ.
B1: Giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết (Soạn bài Vợ nhặt )
GV đặt câu hỏi
1. Nghệ thuật.
Anh (chị) hãy nhận xét về nghệ thuật viết a. Xây dựng được tình huống
truyện của Kim Lân (cách kể chuyện, cách truyện độc đáo:
dựng cảnh, đối thoại, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ,…).
Tình
huống
truyện: Tràng
nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa
Tp đã phản ánh được tình cảnh gì của người lúc đói khát nhất, khi cái chết đang
nông dân.? Nhà văn đã thể hiện tình cảm, cận kề (bức tranh nạn đói) lại
thái độ như thế nào đối với ng nông dân? “nhặt” được vợ, có vợ theo.
Đối với bọn TDP và phát xít Nhật?
- Giá trị của tình huống: Tình
B2: Thực hiện nhiệm vụ
huống éo le này là đầu mối cho sự
HS làm việc cá nhân.
phát triển của truyện, tác động đến
B3: Báo cáo thảo luận
tâm trạng, hành động của các nhân
Học sinh thảo luận và trình bày.
vật (người dân xóm ngụ cư, mẹ
B4: Phân tích kết luận
Tràng và ngay cả Tràng) và thể
GV nhận xét và rút ra kết luận.
hiện chủ đề của truyện.
b. Cách kể chuyện tự nhiên, hấp
dẫn; dựng cảnh sinh động, có
nhiều chi tiết đặc sắc.
c. Nhân vật được khắc họa sinh
động, đối thoại hấp dẫn, ấn
tượng, thể hiện tâm lý tinh tế.
d. Ngôn ngữ một mạc, giản dị
nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
2. Ý nghĩa văn bản:
Tố cáo tội ác của bọn thực dân,
phát xít đã gây ra nạn đói khủng
khiếp năm 1945 và khẳng định:
ngay trên bờ vực của cái chết, con
người vẫn hướng về sự sống, tin
tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm
gia đình và thương yêu, đùm bọc
lẫn nhau.
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu
hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung thực hiện:
●
GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
●
HS thực hành trả lời
c. Sản phẩm: Phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Nhân vật Tràng trong truyện
không có thói quen nào sau đây?
a. Vừa đi vừa tủm tỉm cười
b. Vừa đi vừa nói
c.Vừa đi vừa lầu bầu chửi
d. Vừa đi vừa than thở
Câu hỏi 2: Chi tiết nào sau đây của Kim
Lân không dùng để giới thiệu về gia cảnh
của Tràng?
a. Là người dân xóm ngụ cư
b. Sống với người mẹ già
c. Ngôi nhà đứng rúm ró trên mảnh vườn
lổn nhổn cỏ dại.
d. Gia tài duy nhất là mấy con gà gầy xơ
xác..
Câu hỏi 3: Dòng nào sau đây chưa nói
đúng về đặc điểm nghệ thuật của truyện
“Vợ nhặt”?
a. Ngôn ngữ truyện giàu màu sắc trào
phúng.
b. Tạo tình huống truyện độc đáo.
c. cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần
với khẩu ngữ, giàu biểu cảm.
d. Khắc hoạ được những nhân vật sinh
động, giàu tâm trạng. – HS thực hiện
ĐÁP ÁN [1]='c' [2]='d' [3]='a'
nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu bài tập.
Báo cáo thảo luận:
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Phân tích kết luận:
GV nhận xét và chữa bài.
4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu hoạt động: Trân trọng các giá trị tinh thần tốt đẹp trong các tác
phẩm.
b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo
Nhìn theo bóng Tràng
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật,
…………………………………….
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Họ cùng nín lặng.
Câu 2 : Đoạn văn kể về những lời
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
bàn tán của dân xóm ngụ cư khi
1. Đoạn văn trên được viết theo phong nhân vật Tràng dẫn thị ( người vợ
cách ngôn ngữ nào?
nhặt) về.
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là Câu 3: Câu văn sử dụng biện pháp
gì?
tu từ đối lập: khuôn mặt hốc hác u
3. Câu văn Những khuôn mặt hốc hác u tối-rạng rỡ; đói khát, tăm tối -lạ
tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có lùng và tươi mát. Ý nghĩa nghệ
cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc
thuật: Nhà văn khẳng định: chính
sống đói khát, tăm tối ấy của họ được sử khát vọng sống còn và khát vọng
dụng biện pháp tu từ gì? Ý nghĩa nghệ hạnh phúc trước mọi ý thức tuyệt
thuật biện pháp tu từ đó?
vọng và tê liệt vì nạn đói, có tác
Thực hiện nhiệm vụ:
dụng làm cho tâm hồn của người
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
dân đói khổ, chết chóc đã rạng rỡ
hẳn lên.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Bài tập 1: Tóm tắt truyện Vợ nhặt
Bài tập 2: Tìm những hình ảnh, chi
tiết cho thấy sự thay đổi của Tràng kể
từ khi “nhặt được vợ .”
Bài tập 3: Suy nghĩ của anh/chị về 2 ý
kiến sau:
Trả lời
Ý kiến 1: “Tràng “nhặt vợ” giữa nạn
đói” là một hành động thật liều lĩnh.
Ý kiến 2: “ Tràng “nhặt vợ” giữa nạn
đói” là một khát vọng chính đáng của
con người”.
(Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu)
VĂN BẢN 2 – CHÍ PHÈO
(Trích)
(Nam Cao)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác
phẩm.
- Thông hiểu: HS hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối
như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
- Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, rút ra thông điệp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;
- Thông thạo: các bước làm bài nghị luận.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Nam Cao
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 19451975.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệ
thuật của truyện.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuật
truyện Chí Phèo.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật
có cùng đề tài với các tác giả khác.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất
Biết nhận thức được ý nghĩa của văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lịch sử văn học
dân tộc. Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà truyện ngắn Chí Phèo
đem lại. Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong truyện của Nam Cao.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung
bài học
b. Nội dung thực hiện:
●
GV chuẩn bị câu hỏi dẫn dắt HS tìm hiểu về tác giả.
●
Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu kiến thức về tác giả.
Hoạt động của Thầy và trò
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trình chiếu một đoạn Phim Làng Vũ Đại ngày ấy, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả Nam Cao và truyện Chí Phèo.
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Đề tài về người nông dân trước Cách mạng
tháng Tám là một đề tài thu hút nhiều sự quan tâm của các tác giả với những trang
văn thấm đẫm tính nhân đạo. Mỗi nhà văn có những lăng kính, góc nhìn và cách
khai thác khác nhau. Với Nam Cao, ông đã đi vào những tâm hồn bất hạnh, bị dồn
đến bước đường cùng và đồng cảm với họ. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu chi tiết tác phẩm Chí Phèo.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn:
điểm nhìn, người kể truyện, nhân vật, cốt truyện.
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ
giáo viên đưa
- Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về các đặc trưng
của truyện ngắn.
c. Sản phẩm: Nội dung kiến thức văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
I. Giới thiệu chung
Đọc - hiểu Tiểu dẫn.
1. Tác giả Nam Cao
Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc - Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 - 1951)
phần Tiểu dẫn Sgk.
- Quê làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà,
- Sau đó rút ra những nội dung chính huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh
về tác giả.
Hà Nam.
+ Những nét chính về cuộc đời và con - Xuất thân trong một gia đình nghèo
người.
+ Đề tài sáng tác.
+ Quan điểm sáng tác và sự nghiệp văn
học.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành làm việc cá nhân.
Báo cáo thảo luận:
GV gọi 2 – 3 HS phát biểu
khó, cuộc sống hiện thực tàn nhẫn, là
người con duy nhất trong gia đình được
ăn học tử tế.
- Bản thân là một trí thức nghèo, luôn
túng thiếu.
- Quan điểm nghệ thuật: Sáng tác theo
quan điểm nghệ thuật vị n...
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





