THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    BÀI 3. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thu Thủy
    Ngày gửi: 19h:14' 08-12-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
    GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản, mối quan hệ giữa các luận điểm,
    lí lẽ và bằng chứng quan hệ giữa chúng với luận đề; nhận biết và giải thích được sự
    phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản.
    - Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết; vai trò
    của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
    - Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế,
    chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu
    hơn.
    - Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
    hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
    - Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống
    xung quanh): trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm; cấu trúc văn bản chặt
    chẽ, mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
    - Biết trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội (kết cấu bài có ba
    phần; có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược; có sử dụng kết hợp
    phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ).
    - Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đất nước.
    2. Về kĩ năng
    - Kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
    - Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận.
    3. Về phẩm chất
    - Bộc lộ tình yêu nước, biết thể hiện nguyện vọng của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu trúc của văn bản nghị luận
    cấu trúc của văn bản nghị luận.
    - HS trả lời.

    - Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều
    thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
    chứng… Các thành tố đó được tổ chức
    thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt
    chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết
    phục cao nhất.
    - Là thành tố có tính chất bao trùm,
    luận đề có chức năng định hướng việc
    triển khai các luận điểm. Các luận điểm
    trong văn bản nghị luận, với sự thống
    nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm
    vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện
    tính nhất quán của luận đề. Mối quan
    hệ có tính bản chất giữa các thành tố
    như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của
    văn bản nghị luận.
    2. Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị
    luận
    Để tăng sức thuyết phục cho văn bản
    nghị luận, ngoài lí lẽ và bằng chứng,

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm người viết còn có thể sử dụng một số
    yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận.

    yếu tố bổ trợ như: thuyết minh, miêu
    tả, tự sự, biểu cảm,… - Thuyết minh

    - HS trả lời.

    trong văn bản nghị luận có tác dụng
    giải thích, cung cấp những thông tin cơ
    bản xung quanh một vấn đề, khái niệm,
    đối tượng nào đó, làm cho việc luận
    bàn trở nên xác thực.
    - Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét,
    sinh động hơn những đối tượng có liên
    quan.
    - Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện
    làm bằng chứng cho luận điểm mà
    người viết nêu lên.
    - Biểu cảm giúp người viết bộc lộ cảm
    xúc, tình cảm làm cho văn bản có thêm
    sức lôi cuốn, thuyết phục.

    VĂN BẢN 2: CẦU HIỀN CHIẾU
    Ngô Thì Nhậm
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1. Kiến thức


    Hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợp
    người hiền tài



    Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của người viết.
    Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể văn nghị luận Trung đại.



    Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người tri thức đối với công
    cuộc xây dựng đất nước.

    2. Kĩ năng
    Đọc hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại.
    3. Phẩm chất 
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường, trong
    sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
    - Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng
    thái độ hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm.
    II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
    1. Giáo viên:
    1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm:


    Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm.



    Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn
    đề, thảo luận.

    1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
    2. Học sinh: Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống
    câu hỏi.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
    b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng
    dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước
    khi đọc:
    1. Có không ít câu chuyện thú vị về
    việc vua chúa hay lãnh đạo đất nước
    muốn chiêu mộ hiền tài ra gánh vác
    trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một
    câu chuyện mà bạn biết?
    2.

    Trong công cuộc xây dựng đất

    nước, việc trọng dụng người tài có ý
    nghĩa như thế nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân, kết nối với
    thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
    thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
    Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
    yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận
    Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
    nghiệm của bản thân một cách ngắn
    gọn, súc tích.

    Câu trả lời của HS

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV cũng có thể chia sẻ cùng HS về
    trải nghiệm của chính mình, kết nối với
    bài đọc.
    - GV khơi gợi những vấn đề để nêu
    nhiệm vụ cho bài học mới.
    Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang
    Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế
    hoạch xây dựng đất nước, củng cố
    triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang
    Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắc Hà
    soạn tờ “Chiếu cầu hiền” với mục đích
    thuyết mọi người gọi những người hiền
    tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu
    miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức
    cộng tác với triều đình và nhà vua
    chấn hưng đất nước.
    2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được kiểu bài nghị luận, các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận. Nhận
    biết các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
    - Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
    hương, đất nước của mỗi người.
    b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
    việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    d. Nội dung thực hiện: 
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    * Thao tác 1

    I. Tìm hiểu chung:

    Giao nhiệm vụ:

    1. Tác giả:

    HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi
    hỏi. GV chuẩn xác kiến thức.

    Doãn.

    Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam
    nêu những nét cơ bản về tác giả Ngô (nay: Thanh Trì - Hà Nội)
    Thì Nhậm?

    - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan

    - Em hãy cho biết bài chiếu chia làm đại thần dưới thời chúa Trịnh
    mấy phần và nội dung của từng phần? - Khi Lê – Trịnh sụp đổ, ông theo phong
    Thực hiện nhiệm vụ:

    trào Tây Sơn và được vua Quang Trung

    Hướng dẫn HS đọc văn bản.

    tín nhiệm giao nhiều trọng trách.

    - Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ 2. Tác phẩm
    khó.

    a. Hoàn cảnh sáng tác:

    - HS đọc văn bản. Yêu cầu đọc đúng 'Chiếu cầu hiền' được viết vào khoản năm
    giọng điệu.

    1788- 1789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn

    - Thảo luận câu hỏi của GV.

    toàn tan rã.

    Báo cáo, thảo luận:

    b. Mục đích:

    - GV gọi HS phát biểu.

    'Chiếu cầu hiền' nhằm thuyết phục trí

    - Cả lớp nghe, nhận xét và bổ sung.

    thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng

    Phân tích kết luận:

    đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để

    - GV kết luận.

    cộng tác phục vụ triều đại mới.

    - HS ghe chép bài vào vở.

    c. Thể loại:

    Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã
    hội thời trung đại thường do nhà vua ban
    hành.
    Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền
    thống văn hóa chính trị của triều đại phong
    kiến phương đông.
    Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng,
    tao nhã.
    d. Bố cục:
    - Ba phần.
    +Phần I: “Từng nghe.....người hiền vậy”.
    Quy luật xử thế của người hiền
    + Phần II: “Trước đây thời thế.… của trẫm
    hay sao?”
    Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu
    cầu của đất nước:
    + Phần III: “Chiếu này ban xuống…. Mọi
    người đều biết."
    Con đường cầu hiền của vua Quang
    Trung.
    * Thao tác 2

    II. Đọc hiểu văn bản.

    Giao nhiệm vụ:

    1. Tìm hiểu giá trị nội dung:

    GV cho HS thảo luận nhóm:

    a. Quy luật xử thế của người hiền:

    Nhóm 1.

    - Người hiền tài có mối quan hệ với thiên

    Quan điểm của nhà vua về người hiền tử.
    tài như thế nào?

    + Người hiền phải do thiên tử sử dụng.

    Tác giả so sánh người hiền và thiên tử + Không làm như vậy là trái với đạo trời,
    với những hình ảnh nào?

    trái với quy luật cuộc sống.

    Cách so sánh như vậy có tác dụng gì? - Tác giả so sánh người hiền:
    Nhóm 2.

    Người hiền – ngôi sao sáng; thiên tử- sao

    Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc Thần (tức Bắc Đẩu).
    Bắc diệt Trịnh, nho sĩ Bắc Hà có thái + Từ quy luật tự nhiên:
    độ như thế nào? Nhận xét cách sử . Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi
    dụng hình ảnh và hiệu quả đạt được? vua).
    Nhóm 3.

    -> Dùng hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ

    Tâm trạng của nhà vua ra sao qua 2 tạo nên tính chính danh cho 'chiếu cầu
    câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay hiền' vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ
    đang thời đổ nát…?

    Bắc Hà. Cho ta thấy Quang Trung là

    Triều đình buổi đầu của nền đại định người có học, biết lễ nghĩa.
    gặp phải những khó khăn nào?

    b. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và

    Trước tình hình khó khăn ấy, vua nhu cầu của đất nước:
    Quang Trung đã làm gì?

    - Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà:

    Em có nhận xét như thế nào về cách + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn
    nói ấy?

    tránh việc đời".

    Nhóm 4.

    + Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như bù

    Đường lối cầu hiền của vua Quang nhìn “không dám lên tiếng", hoặc làm việc
    Trung là gì? Gồm những đối tượng cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.
    nào? Có bao nhiêu cách tiến cử?

    + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.

    Qua đường lối cầu hiền, em có nhận -> Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra
    xét như thế nào về vua Quang người viết bài Chiếu có kiến thức sâu
    Trung ?

    rộng, có tài năng văn chương.

    Nêu những đặc sắc nghệ thuật của - Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không

    văn bản?

    đáng để phò tá chăng?”. Hay đang thời

    Qua bài học, em hãy nêu ý nghĩa của đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu
    văn bản?

    chăng?”

    Thực hiện nhiệm vụ:

    -> Vừa thể hiện sự thành tâm, khiêm

    - HS tiến hành thảo luận nhóm theo nhường, vừa thể hiện sự đòi hỏi và cả chút
    yêu cầu.

    thách thách của vua Quang Trung.

    - GV quan sát và hỗ trợ HS

    (Khiến người nghe không thể không thay

    Báo cáo thảo luận:

    đổi cách sống. Phải ra phục vụ và phục vụ

    - Đại diện từng nhóm phát biểu.

    hết lòng cho triều đại mới).

    - Các nhóm còn lại theo dõi và nhận - Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất
    xét.

    nước:

    Phân tích kết luận:

    Thẳng thắn tự nhận những bất cập của

    - GV phân tích bài của từng nhóm và triều đại mới, khéo léo nêu lên những nhu
    đưa ra kết luận.

    cầu của đất nước:

    - HS ghi chép bài vào vở.

    +Trời còn tối tăm
    +Buổi đầu đại định
    +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.
    -> Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ
    giúp của nhiều bậc hiền tài.
    - Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.
    -> Nhân tài không những có mà còn có
    nhiều. Vậy tại sao “không có lấy một
    người tài danh nào ra phò giúp cho chính
    quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”
    => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiết,
    vừa khiên quyết khiến người hiền tài

    không thể không ra giúp triều đại mới làm
    cho nho sĩ Bắc Hà không thể không thay
    đổi cách ứng xử.
    c. Con đường cầu hiền của vua Quang
    Trung.
    - Đối tượng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ,
    thứ dân trăm họ.
    - Đường lối cầu hiền:
    + Cho phép mọi người có tài năng thuộc
    mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ
    tâu bày kế sách
    + Cho phép các quan văn võ tiến cử người
    có nghề hay, nghiệp giỏi
    + Cho phép người tài tự tiến cử.
    -> Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu
    hiền: rộng mở, đúng đắn. Biện pháp cầu
    hiền: cụ thể, dễ thực hiện.
    => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm
    nhìn xa trông rộng cũng như khả năng tổ
    chức, sắp đặt chính sự, biết giải tỏa những
    băn khoăn có thể có cho mọi thần dân,
    khiến họ yên tâm tham gia việc nước.
    Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức
    cố gắng hãy cùng triều đình gánh vác việc
    nước và hưởng phúc lâu dài.
    2. Nghệ thuật:

    - Cách nói sùng cô.
    - Lời văn ngắn gọn, súc tích; tư duy sáng
    rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp
    với tình cảm tha thiết, mãnh liệt đầy sức
    thuyết phục về lí và tình.
    3. Ý nghĩa văn bản:
    Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua
    Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục
    vụ sự nghiệp đất nước.
    3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
    b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB nghị luận; thực hành viết đoạn
    văn đọc, kết nối.
    c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
    d. Nội dung thực hiện: 
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    1. Luyện tập đọc hiểu
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
    đọc một VB nghị luận, em cần chú ý những yếu tố
    nào?
    Thực hiện nhiệm vụ:

    - Câu trả lời:
    + Cần chú ý đến chủ đề để
    có định hướng đọc hiểu

    HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực đúng.
    hiện nhiệm vụ.

    Báo cáo, thảo luận:
    Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
    bổ sung cho sản phẩm của bạn.

    + Chú ý luận đề, luận điểm,
    lí lẽ, bằng chứng và các yếu
    tố bổ trợ trong văn bản.

    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
    mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
    2. Viết kết nối với đọc
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
    nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài
    cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho
    cộng đồng.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
    chọn lí lẽ và bằng chứng phù hợp. GV quan sát, hỗ
    trợ những HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận:
    Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
    khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
    về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
    - Nội dung: Làm sáng tỏ luận điểm: Người có tài
    cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho

    Đoạn văn của HS đảm bảo
    đúng yêu cầu.

    cộng đồng.
    - Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
    mắc lỗi diễn đạt
    - Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
    4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
    trong học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học.
    c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:

    - Sơ đồ tư duy của HS.

    - Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các luận điểm, lí lẽ và
    bằng chứng của văn bản “Cầu hiền chiếu”.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu.
    PHIẾU BÀI TẬP 1
    Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
    (1) Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
    trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên

    tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì
    đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
    (2 )Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong
    ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè
    không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông,
    chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
    (3)Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người
    học rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?
    Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
    (Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1,Nxb GD 2007)
    Câu 1: Nêu nội dung của đoạn văn bản trên? Đoạn văn bản được viết theo phong
    cách ngôn ngữ nào?
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Câu 2: Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    Câu 3: Tìm những điển tích, điển cố được sử dụng trong đoạn (2) và nêu tác dụng
    của nó?
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Câu 4: Đoạn (3) sử dụng thao tác lập luận nào? Qua đó anh chị hãy nhận xét ngắn
    gọn về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của Quang Trung? 
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    PHIẾU BÀI TẬP 2
    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
           Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
    trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên
    tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì
    đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.

    Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong
    ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè
    không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra vào biển sông,
    chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
    Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học
    rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay
    đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
    (Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1,Nxb GD 2007)
    Câu 1: Tìm những điển tích , điển cố được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác
    dụng của nó?
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Câu 2: Hãy cho biết mục đích và đối tượng hướng đến của đoạn trích trên?
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    ................................................................................................................................
    Câu 3: Nhận xét ngắn gọn (khoảng 5 dòng) về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của
    Quang Trung thể hiện qua đoạn trích?
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    VĂN BẢN 2: TÔI CÓ MỘT ƯỚC MƠ
    (Trích Bước đến tự do, Câu chuyện Mon-ga-mơ-ri – Montgomery)
    Mác-tin Lu-thơ Kinh
    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
    1. Về kiến thức
    Phân tích được mục đích viết văn bản mối quan hệ giữa văn bản đối với việc mở
    rộng thể loại.
    2. Về năng lực
    - Năng lực quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi có một ước mơ.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tôi có một ước
    mơ.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản.

    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
    khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất
    Sống có ước mơ, hoài bão
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
    2. Chuẩn bị của HS
    SGK, SBT Ngữ Văn, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tôi có một ước mơ.
    b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip về người da đen.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu về thân phận của người da
    đen.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập


    GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có hiểu biết gì về cuộc sống cũng như thân phận
    của người da đen? Hãy chia sẻ để mọi người được biết?

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập


    HS tìm hiểu về người da đen

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận


    GV mời một số HS trả lời

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


    GV nhận xét đánh giá



    GV dẫn dắt vào bài: Mác-tin Lu-thơ Kinh là một trong những tác giả có
    phong cách sáng tác vô cùng chặt chẽ và sáng tạo. Và bài diễn thuyết Tôi có
    một ước mơ được coi là một dấu ấn trong sự nghiệp của ông. Hãy cùng tìm
    hiểu về bài luận qua bài học ngày hôm nay. Văn bản đọc mở rộng thể loại
    – Tôi có một ước mơ.

    2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Thao tác 1: Đọc văn bản:
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tôi có một ước
    mơ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Tôi có một ước mơ..
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Tôi có một ước mơ.
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
    phẩm

    1. Tác giả

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
    tập

    - Tên: Mác –tin Lu – thơ Kinh

    - Dựa vào kiến thức cùng phần chuẩn bị - Sinh năm: 1483 – 1546 sinh ra tại Đức.
    ở nhà hãy trả lời các câu hỏi sau:

    b. Phong cách nghệ thuật

    + Trình bày những hiểu biết của em về Văn chương của ông được đánh giá cao
    tác giả Mác-xim Lu- thơ- King?

    về sự sắc sảo và chặt chẽ.

    + Tác phẩm được viết theo thể loại nào? 2. Tác phẩm
    + Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “Tôi a. Xuất xứ
    có một ước mơ”

    Ngày 28/8/1963 Mac – tin Lu- thơ Kinh

    + Bố cục tác phẩm và ý nghĩa từng đã tham gia tổ chức tuần hành tại Oaphần?

    sinh-tơn. Buổi tuần hành nhằm mục đích

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    kêu gọi tham gia đạo luật dân quyền

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bình đẳng cho người da đen. Tại đây
    tập

    Mác-tin Lu-thơ Kinh đã đọc bài diễn

    - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị thuyết này.
    trình bày trước lớp.

    b. Thể loại: Văn chính luận

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và c. Bố cục: 3 phần
    thảo luận

    + Phần 1:  Từ đầu đến thảm trạng

    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả này: Thực trạng cuộc sống người da đen.
    lớp nhận xét, bổ sung.

    + Phần 2: Tiếp theo cho đến chính

    Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nghĩa:  Cuộc đấu tranh của những người
    tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, da đen.
    tác phẩm.

    + Phần 3: Còn lại: Giấc mơ của người da

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đen ở nước Mỹ.
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    Thao tác 2: Phân tích văn bản
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được kiểu bài nghị luận, các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận. Nhận
    biết các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.

    - Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ.
    b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
    việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    d. Nội dung thực hiện: 
    Hoạt động của HS và GV
    Giao nhiệm vụ:
    GV chia nhóm và đặt câu hỏi cho từng
    nhóm:
    - Nhóm 1: Thực trạng cuộc sống của
    người da đen được miêu tả như thế
    nào?
    - Nhóm 2: Trước thực trạng cuộc sống

    Dự kiến sản phẩm cần đạt
    1. Thực trạng cuộc sống của người
    da đen.
    - Người da đen đã được ký cam kết tự
    do: Người Mỹ ký văn kiện Tuyên ngôn
    giải phóng nô lệ.
    => Đó là ngọn đuốc hy vọng cho người
    da đen thoát khỏi bất công.

    như vậy thì cuộc đấu tranh của người - Tuy nhiên, cuộc sống của người da
    da đen diễn ra như thế nào?
    - Nhóm 3: Giấc mơ của người da đen ở
    nước Mỹ thể hiện thế nào?
    - Nhóm 4: Nêu đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của văn bản.
    hực hiện nhiệm vụ:
    - HS tiến hành thảo luận nhóm theo
    yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ HS

    đen còn rất nhiều bất công: Xiết chặt
    trong gông cùm của sự cách li và óc kì
    thị.
    => Cần phải kết thúc ngay.
    2. Cuộc đấu tranh của những người
    da đen.
    - Ngọn lửa đấu tranh của những người
    da đen sẽ không bao giờ tắt.
    - Những lưu ý trong cuộc đấu tranh:
    + Không được để cho cuộc phản kháng

    Báo cáo thảo luận:

    đầy sáng tạo sa vào bạo loạn.

    - Đại diện từng nhóm phát biểu.

    + Tinh thần chiến đấu quật cường vừa

    - Các nhóm còn lại theo dõi và nhận
    xét.
    Phân tích kết luận:
    - GV phân tích bài của từng nhóm và
    đưa ra kết luận.
    - HS ghi chép bài vào vở.

    trào sôi trong cộng đồng người da đen
    không được đẩy đến chỗ ngờ vực tất cả
    người da trắng.
    => Cuộc đấu tranh giành quyền tự do
    là quyền và nghĩa vụ của tất cả những
    người da đen và mỗi người cần phải
    đứng lên giành địa vị xứng đáng của
    mình không được phép sai lầm.
    3. Giấc mơ của ng...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !