Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
BÀI 3. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:14' 08-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:14' 08-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản, mối quan hệ giữa các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng quan hệ giữa chúng với luận đề; nhận biết và giải thích được sự
phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết; vai trò
của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu
hơn.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống
xung quanh): trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm; cấu trúc văn bản chặt
chẽ, mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
- Biết trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội (kết cấu bài có ba
phần; có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược; có sử dụng kết hợp
phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ).
- Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đất nước.
2. Về kĩ năng
- Kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận.
3. Về phẩm chất
- Bộc lộ tình yêu nước, biết thể hiện nguyện vọng của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu trúc của văn bản nghị luận
cấu trúc của văn bản nghị luận.
- HS trả lời.
- Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều
thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng… Các thành tố đó được tổ chức
thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt
chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết
phục cao nhất.
- Là thành tố có tính chất bao trùm,
luận đề có chức năng định hướng việc
triển khai các luận điểm. Các luận điểm
trong văn bản nghị luận, với sự thống
nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm
vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện
tính nhất quán của luận đề. Mối quan
hệ có tính bản chất giữa các thành tố
như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của
văn bản nghị luận.
2. Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị
luận
Để tăng sức thuyết phục cho văn bản
nghị luận, ngoài lí lẽ và bằng chứng,
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm người viết còn có thể sử dụng một số
yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận.
yếu tố bổ trợ như: thuyết minh, miêu
tả, tự sự, biểu cảm,… - Thuyết minh
- HS trả lời.
trong văn bản nghị luận có tác dụng
giải thích, cung cấp những thông tin cơ
bản xung quanh một vấn đề, khái niệm,
đối tượng nào đó, làm cho việc luận
bàn trở nên xác thực.
- Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét,
sinh động hơn những đối tượng có liên
quan.
- Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện
làm bằng chứng cho luận điểm mà
người viết nêu lên.
- Biểu cảm giúp người viết bộc lộ cảm
xúc, tình cảm làm cho văn bản có thêm
sức lôi cuốn, thuyết phục.
VĂN BẢN 2: CẦU HIỀN CHIẾU
Ngô Thì Nhậm
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
●
Hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợp
người hiền tài
●
Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của người viết.
Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể văn nghị luận Trung đại.
●
Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người tri thức đối với công
cuộc xây dựng đất nước.
2. Kĩ năng
Đọc hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường, trong
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng
thái độ hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm.
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm:
●
Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm.
●
Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn
đề, thảo luận.
1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống
câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng
dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước
khi đọc:
1. Có không ít câu chuyện thú vị về
việc vua chúa hay lãnh đạo đất nước
muốn chiêu mộ hiền tài ra gánh vác
trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một
câu chuyện mà bạn biết?
2.
Trong công cuộc xây dựng đất
nước, việc trọng dụng người tài có ý
nghĩa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với
thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
nghiệm của bản thân một cách ngắn
gọn, súc tích.
Câu trả lời của HS
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cũng có thể chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm của chính mình, kết nối với
bài đọc.
- GV khơi gợi những vấn đề để nêu
nhiệm vụ cho bài học mới.
Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang
Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế
hoạch xây dựng đất nước, củng cố
triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang
Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắc Hà
soạn tờ “Chiếu cầu hiền” với mục đích
thuyết mọi người gọi những người hiền
tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu
miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức
cộng tác với triều đình và nhà vua
chấn hưng đất nước.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được kiểu bài nghị luận, các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận. Nhận
biết các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
hương, đất nước của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
* Thao tác 1
I. Tìm hiểu chung:
Giao nhiệm vụ:
1. Tác giả:
HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi
hỏi. GV chuẩn xác kiến thức.
Doãn.
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam
nêu những nét cơ bản về tác giả Ngô (nay: Thanh Trì - Hà Nội)
Thì Nhậm?
- Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan
- Em hãy cho biết bài chiếu chia làm đại thần dưới thời chúa Trịnh
mấy phần và nội dung của từng phần? - Khi Lê – Trịnh sụp đổ, ông theo phong
Thực hiện nhiệm vụ:
trào Tây Sơn và được vua Quang Trung
Hướng dẫn HS đọc văn bản.
tín nhiệm giao nhiều trọng trách.
- Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ 2. Tác phẩm
khó.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- HS đọc văn bản. Yêu cầu đọc đúng 'Chiếu cầu hiền' được viết vào khoản năm
giọng điệu.
1788- 1789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn
- Thảo luận câu hỏi của GV.
toàn tan rã.
Báo cáo, thảo luận:
b. Mục đích:
- GV gọi HS phát biểu.
'Chiếu cầu hiền' nhằm thuyết phục trí
- Cả lớp nghe, nhận xét và bổ sung.
thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng
Phân tích kết luận:
đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để
- GV kết luận.
cộng tác phục vụ triều đại mới.
- HS ghe chép bài vào vở.
c. Thể loại:
Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã
hội thời trung đại thường do nhà vua ban
hành.
Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền
thống văn hóa chính trị của triều đại phong
kiến phương đông.
Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng,
tao nhã.
d. Bố cục:
- Ba phần.
+Phần I: “Từng nghe.....người hiền vậy”.
Quy luật xử thế của người hiền
+ Phần II: “Trước đây thời thế.… của trẫm
hay sao?”
Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu
cầu của đất nước:
+ Phần III: “Chiếu này ban xuống…. Mọi
người đều biết."
Con đường cầu hiền của vua Quang
Trung.
* Thao tác 2
II. Đọc hiểu văn bản.
Giao nhiệm vụ:
1. Tìm hiểu giá trị nội dung:
GV cho HS thảo luận nhóm:
a. Quy luật xử thế của người hiền:
Nhóm 1.
- Người hiền tài có mối quan hệ với thiên
Quan điểm của nhà vua về người hiền tử.
tài như thế nào?
+ Người hiền phải do thiên tử sử dụng.
Tác giả so sánh người hiền và thiên tử + Không làm như vậy là trái với đạo trời,
với những hình ảnh nào?
trái với quy luật cuộc sống.
Cách so sánh như vậy có tác dụng gì? - Tác giả so sánh người hiền:
Nhóm 2.
Người hiền – ngôi sao sáng; thiên tử- sao
Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc Thần (tức Bắc Đẩu).
Bắc diệt Trịnh, nho sĩ Bắc Hà có thái + Từ quy luật tự nhiên:
độ như thế nào? Nhận xét cách sử . Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi
dụng hình ảnh và hiệu quả đạt được? vua).
Nhóm 3.
-> Dùng hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ
Tâm trạng của nhà vua ra sao qua 2 tạo nên tính chính danh cho 'chiếu cầu
câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay hiền' vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ
đang thời đổ nát…?
Bắc Hà. Cho ta thấy Quang Trung là
Triều đình buổi đầu của nền đại định người có học, biết lễ nghĩa.
gặp phải những khó khăn nào?
b. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và
Trước tình hình khó khăn ấy, vua nhu cầu của đất nước:
Quang Trung đã làm gì?
- Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà:
Em có nhận xét như thế nào về cách + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn
nói ấy?
tránh việc đời".
Nhóm 4.
+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như bù
Đường lối cầu hiền của vua Quang nhìn “không dám lên tiếng", hoặc làm việc
Trung là gì? Gồm những đối tượng cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.
nào? Có bao nhiêu cách tiến cử?
+ Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.
Qua đường lối cầu hiền, em có nhận -> Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra
xét như thế nào về vua Quang người viết bài Chiếu có kiến thức sâu
Trung ?
rộng, có tài năng văn chương.
Nêu những đặc sắc nghệ thuật của - Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không
văn bản?
đáng để phò tá chăng?”. Hay đang thời
Qua bài học, em hãy nêu ý nghĩa của đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu
văn bản?
chăng?”
Thực hiện nhiệm vụ:
-> Vừa thể hiện sự thành tâm, khiêm
- HS tiến hành thảo luận nhóm theo nhường, vừa thể hiện sự đòi hỏi và cả chút
yêu cầu.
thách thách của vua Quang Trung.
- GV quan sát và hỗ trợ HS
(Khiến người nghe không thể không thay
Báo cáo thảo luận:
đổi cách sống. Phải ra phục vụ và phục vụ
- Đại diện từng nhóm phát biểu.
hết lòng cho triều đại mới).
- Các nhóm còn lại theo dõi và nhận - Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất
xét.
nước:
Phân tích kết luận:
Thẳng thắn tự nhận những bất cập của
- GV phân tích bài của từng nhóm và triều đại mới, khéo léo nêu lên những nhu
đưa ra kết luận.
cầu của đất nước:
- HS ghi chép bài vào vở.
+Trời còn tối tăm
+Buổi đầu đại định
+Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.
-> Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ
giúp của nhiều bậc hiền tài.
- Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.
-> Nhân tài không những có mà còn có
nhiều. Vậy tại sao “không có lấy một
người tài danh nào ra phò giúp cho chính
quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”
=> Cách nói vừa khiêm nhường tha thiết,
vừa khiên quyết khiến người hiền tài
không thể không ra giúp triều đại mới làm
cho nho sĩ Bắc Hà không thể không thay
đổi cách ứng xử.
c. Con đường cầu hiền của vua Quang
Trung.
- Đối tượng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ,
thứ dân trăm họ.
- Đường lối cầu hiền:
+ Cho phép mọi người có tài năng thuộc
mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ
tâu bày kế sách
+ Cho phép các quan văn võ tiến cử người
có nghề hay, nghiệp giỏi
+ Cho phép người tài tự tiến cử.
-> Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu
hiền: rộng mở, đúng đắn. Biện pháp cầu
hiền: cụ thể, dễ thực hiện.
=> chứng tỏ Quang Trung là người có tầm
nhìn xa trông rộng cũng như khả năng tổ
chức, sắp đặt chính sự, biết giải tỏa những
băn khoăn có thể có cho mọi thần dân,
khiến họ yên tâm tham gia việc nước.
Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức
cố gắng hãy cùng triều đình gánh vác việc
nước và hưởng phúc lâu dài.
2. Nghệ thuật:
- Cách nói sùng cô.
- Lời văn ngắn gọn, súc tích; tư duy sáng
rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp
với tình cảm tha thiết, mãnh liệt đầy sức
thuyết phục về lí và tình.
3. Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua
Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục
vụ sự nghiệp đất nước.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB nghị luận; thực hành viết đoạn
văn đọc, kết nối.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
đọc một VB nghị luận, em cần chú ý những yếu tố
nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu trả lời:
+ Cần chú ý đến chủ đề để
có định hướng đọc hiểu
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực đúng.
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn.
+ Chú ý luận đề, luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng và các yếu
tố bổ trợ trong văn bản.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài
cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho
cộng đồng.
Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
chọn lí lẽ và bằng chứng phù hợp. GV quan sát, hỗ
trợ những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Làm sáng tỏ luận điểm: Người có tài
cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho
Đoạn văn của HS đảm bảo
đúng yêu cầu.
cộng đồng.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
- Sơ đồ tư duy của HS.
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng của văn bản “Cầu hiền chiếu”.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu.
PHIẾU BÀI TẬP 1
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên
tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì
đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
(2 )Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong
ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè
không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông,
chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
(3)Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người
học rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?
Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
(Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1,Nxb GD 2007)
Câu 1: Nêu nội dung của đoạn văn bản trên? Đoạn văn bản được viết theo phong
cách ngôn ngữ nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 2: Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 3: Tìm những điển tích, điển cố được sử dụng trong đoạn (2) và nêu tác dụng
của nó?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 4: Đoạn (3) sử dụng thao tác lập luận nào? Qua đó anh chị hãy nhận xét ngắn
gọn về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của Quang Trung?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên
tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì
đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong
ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè
không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra vào biển sông,
chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học
rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay
đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
(Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1,Nxb GD 2007)
Câu 1: Tìm những điển tích , điển cố được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác
dụng của nó?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 2: Hãy cho biết mục đích và đối tượng hướng đến của đoạn trích trên?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 3: Nhận xét ngắn gọn (khoảng 5 dòng) về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của
Quang Trung thể hiện qua đoạn trích?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
VĂN BẢN 2: TÔI CÓ MỘT ƯỚC MƠ
(Trích Bước đến tự do, Câu chuyện Mon-ga-mơ-ri – Montgomery)
Mác-tin Lu-thơ Kinh
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
Phân tích được mục đích viết văn bản mối quan hệ giữa văn bản đối với việc mở
rộng thể loại.
2. Về năng lực
- Năng lực quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi có một ước mơ.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tôi có một ước
mơ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Sống có ước mơ, hoài bão
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS
SGK, SBT Ngữ Văn, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tôi có một ước mơ.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip về người da đen.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu về thân phận của người da
đen.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
●
GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có hiểu biết gì về cuộc sống cũng như thân phận
của người da đen? Hãy chia sẻ để mọi người được biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
●
HS tìm hiểu về người da đen
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
●
GV mời một số HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
●
GV nhận xét đánh giá
●
GV dẫn dắt vào bài: Mác-tin Lu-thơ Kinh là một trong những tác giả có
phong cách sáng tác vô cùng chặt chẽ và sáng tạo. Và bài diễn thuyết Tôi có
một ước mơ được coi là một dấu ấn trong sự nghiệp của ông. Hãy cùng tìm
hiểu về bài luận qua bài học ngày hôm nay. Văn bản đọc mở rộng thể loại
– Tôi có một ước mơ.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thao tác 1: Đọc văn bản:
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tôi có một ước
mơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Tôi có một ước mơ..
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Tôi có một ước mơ.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập
- Tên: Mác –tin Lu – thơ Kinh
- Dựa vào kiến thức cùng phần chuẩn bị - Sinh năm: 1483 – 1546 sinh ra tại Đức.
ở nhà hãy trả lời các câu hỏi sau:
b. Phong cách nghệ thuật
+ Trình bày những hiểu biết của em về Văn chương của ông được đánh giá cao
tác giả Mác-xim Lu- thơ- King?
về sự sắc sảo và chặt chẽ.
+ Tác phẩm được viết theo thể loại nào? 2. Tác phẩm
+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “Tôi a. Xuất xứ
có một ước mơ”
Ngày 28/8/1963 Mac – tin Lu- thơ Kinh
+ Bố cục tác phẩm và ý nghĩa từng đã tham gia tổ chức tuần hành tại Oaphần?
sinh-tơn. Buổi tuần hành nhằm mục đích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kêu gọi tham gia đạo luật dân quyền
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bình đẳng cho người da đen. Tại đây
tập
Mác-tin Lu-thơ Kinh đã đọc bài diễn
- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị thuyết này.
trình bày trước lớp.
b. Thể loại: Văn chính luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và c. Bố cục: 3 phần
thảo luận
+ Phần 1: Từ đầu đến thảm trạng
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả này: Thực trạng cuộc sống người da đen.
lớp nhận xét, bổ sung.
+ Phần 2: Tiếp theo cho đến chính
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nghĩa: Cuộc đấu tranh của những người
tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, da đen.
tác phẩm.
+ Phần 3: Còn lại: Giấc mơ của người da
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đen ở nước Mỹ.
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Thao tác 2: Phân tích văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được kiểu bài nghị luận, các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận. Nhận
biết các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm và đặt câu hỏi cho từng
nhóm:
- Nhóm 1: Thực trạng cuộc sống của
người da đen được miêu tả như thế
nào?
- Nhóm 2: Trước thực trạng cuộc sống
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Thực trạng cuộc sống của người
da đen.
- Người da đen đã được ký cam kết tự
do: Người Mỹ ký văn kiện Tuyên ngôn
giải phóng nô lệ.
=> Đó là ngọn đuốc hy vọng cho người
da đen thoát khỏi bất công.
như vậy thì cuộc đấu tranh của người - Tuy nhiên, cuộc sống của người da
da đen diễn ra như thế nào?
- Nhóm 3: Giấc mơ của người da đen ở
nước Mỹ thể hiện thế nào?
- Nhóm 4: Nêu đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
hực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành thảo luận nhóm theo
yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ HS
đen còn rất nhiều bất công: Xiết chặt
trong gông cùm của sự cách li và óc kì
thị.
=> Cần phải kết thúc ngay.
2. Cuộc đấu tranh của những người
da đen.
- Ngọn lửa đấu tranh của những người
da đen sẽ không bao giờ tắt.
- Những lưu ý trong cuộc đấu tranh:
+ Không được để cho cuộc phản kháng
Báo cáo thảo luận:
đầy sáng tạo sa vào bạo loạn.
- Đại diện từng nhóm phát biểu.
+ Tinh thần chiến đấu quật cường vừa
- Các nhóm còn lại theo dõi và nhận
xét.
Phân tích kết luận:
- GV phân tích bài của từng nhóm và
đưa ra kết luận.
- HS ghi chép bài vào vở.
trào sôi trong cộng đồng người da đen
không được đẩy đến chỗ ngờ vực tất cả
người da trắng.
=> Cuộc đấu tranh giành quyền tự do
là quyền và nghĩa vụ của tất cả những
người da đen và mỗi người cần phải
đứng lên giành địa vị xứng đáng của
mình không được phép sai lầm.
3. Giấc mơ của ng...
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản, mối quan hệ giữa các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng quan hệ giữa chúng với luận đề; nhận biết và giải thích được sự
phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết; vai trò
của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu
hơn.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống
xung quanh): trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm; cấu trúc văn bản chặt
chẽ, mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
- Biết trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội (kết cấu bài có ba
phần; có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược; có sử dụng kết hợp
phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ).
- Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đất nước.
2. Về kĩ năng
- Kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận.
3. Về phẩm chất
- Bộc lộ tình yêu nước, biết thể hiện nguyện vọng của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu trúc của văn bản nghị luận
cấu trúc của văn bản nghị luận.
- HS trả lời.
- Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều
thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng… Các thành tố đó được tổ chức
thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt
chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết
phục cao nhất.
- Là thành tố có tính chất bao trùm,
luận đề có chức năng định hướng việc
triển khai các luận điểm. Các luận điểm
trong văn bản nghị luận, với sự thống
nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm
vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện
tính nhất quán của luận đề. Mối quan
hệ có tính bản chất giữa các thành tố
như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của
văn bản nghị luận.
2. Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị
luận
Để tăng sức thuyết phục cho văn bản
nghị luận, ngoài lí lẽ và bằng chứng,
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm người viết còn có thể sử dụng một số
yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận.
yếu tố bổ trợ như: thuyết minh, miêu
tả, tự sự, biểu cảm,… - Thuyết minh
- HS trả lời.
trong văn bản nghị luận có tác dụng
giải thích, cung cấp những thông tin cơ
bản xung quanh một vấn đề, khái niệm,
đối tượng nào đó, làm cho việc luận
bàn trở nên xác thực.
- Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét,
sinh động hơn những đối tượng có liên
quan.
- Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện
làm bằng chứng cho luận điểm mà
người viết nêu lên.
- Biểu cảm giúp người viết bộc lộ cảm
xúc, tình cảm làm cho văn bản có thêm
sức lôi cuốn, thuyết phục.
VĂN BẢN 2: CẦU HIỀN CHIẾU
Ngô Thì Nhậm
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
●
Hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợp
người hiền tài
●
Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của người viết.
Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể văn nghị luận Trung đại.
●
Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người tri thức đối với công
cuộc xây dựng đất nước.
2. Kĩ năng
Đọc hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường, trong
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng
thái độ hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm.
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm:
●
Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm.
●
Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn
đề, thảo luận.
1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống
câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng
dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước
khi đọc:
1. Có không ít câu chuyện thú vị về
việc vua chúa hay lãnh đạo đất nước
muốn chiêu mộ hiền tài ra gánh vác
trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một
câu chuyện mà bạn biết?
2.
Trong công cuộc xây dựng đất
nước, việc trọng dụng người tài có ý
nghĩa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với
thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
nghiệm của bản thân một cách ngắn
gọn, súc tích.
Câu trả lời của HS
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cũng có thể chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm của chính mình, kết nối với
bài đọc.
- GV khơi gợi những vấn đề để nêu
nhiệm vụ cho bài học mới.
Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang
Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế
hoạch xây dựng đất nước, củng cố
triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang
Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắc Hà
soạn tờ “Chiếu cầu hiền” với mục đích
thuyết mọi người gọi những người hiền
tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu
miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức
cộng tác với triều đình và nhà vua
chấn hưng đất nước.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được kiểu bài nghị luận, các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận. Nhận
biết các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
hương, đất nước của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
* Thao tác 1
I. Tìm hiểu chung:
Giao nhiệm vụ:
1. Tác giả:
HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi
hỏi. GV chuẩn xác kiến thức.
Doãn.
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam
nêu những nét cơ bản về tác giả Ngô (nay: Thanh Trì - Hà Nội)
Thì Nhậm?
- Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan
- Em hãy cho biết bài chiếu chia làm đại thần dưới thời chúa Trịnh
mấy phần và nội dung của từng phần? - Khi Lê – Trịnh sụp đổ, ông theo phong
Thực hiện nhiệm vụ:
trào Tây Sơn và được vua Quang Trung
Hướng dẫn HS đọc văn bản.
tín nhiệm giao nhiều trọng trách.
- Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ 2. Tác phẩm
khó.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- HS đọc văn bản. Yêu cầu đọc đúng 'Chiếu cầu hiền' được viết vào khoản năm
giọng điệu.
1788- 1789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn
- Thảo luận câu hỏi của GV.
toàn tan rã.
Báo cáo, thảo luận:
b. Mục đích:
- GV gọi HS phát biểu.
'Chiếu cầu hiền' nhằm thuyết phục trí
- Cả lớp nghe, nhận xét và bổ sung.
thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng
Phân tích kết luận:
đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để
- GV kết luận.
cộng tác phục vụ triều đại mới.
- HS ghe chép bài vào vở.
c. Thể loại:
Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã
hội thời trung đại thường do nhà vua ban
hành.
Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền
thống văn hóa chính trị của triều đại phong
kiến phương đông.
Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng,
tao nhã.
d. Bố cục:
- Ba phần.
+Phần I: “Từng nghe.....người hiền vậy”.
Quy luật xử thế của người hiền
+ Phần II: “Trước đây thời thế.… của trẫm
hay sao?”
Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu
cầu của đất nước:
+ Phần III: “Chiếu này ban xuống…. Mọi
người đều biết."
Con đường cầu hiền của vua Quang
Trung.
* Thao tác 2
II. Đọc hiểu văn bản.
Giao nhiệm vụ:
1. Tìm hiểu giá trị nội dung:
GV cho HS thảo luận nhóm:
a. Quy luật xử thế của người hiền:
Nhóm 1.
- Người hiền tài có mối quan hệ với thiên
Quan điểm của nhà vua về người hiền tử.
tài như thế nào?
+ Người hiền phải do thiên tử sử dụng.
Tác giả so sánh người hiền và thiên tử + Không làm như vậy là trái với đạo trời,
với những hình ảnh nào?
trái với quy luật cuộc sống.
Cách so sánh như vậy có tác dụng gì? - Tác giả so sánh người hiền:
Nhóm 2.
Người hiền – ngôi sao sáng; thiên tử- sao
Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc Thần (tức Bắc Đẩu).
Bắc diệt Trịnh, nho sĩ Bắc Hà có thái + Từ quy luật tự nhiên:
độ như thế nào? Nhận xét cách sử . Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi
dụng hình ảnh và hiệu quả đạt được? vua).
Nhóm 3.
-> Dùng hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ
Tâm trạng của nhà vua ra sao qua 2 tạo nên tính chính danh cho 'chiếu cầu
câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay hiền' vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ
đang thời đổ nát…?
Bắc Hà. Cho ta thấy Quang Trung là
Triều đình buổi đầu của nền đại định người có học, biết lễ nghĩa.
gặp phải những khó khăn nào?
b. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và
Trước tình hình khó khăn ấy, vua nhu cầu của đất nước:
Quang Trung đã làm gì?
- Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà:
Em có nhận xét như thế nào về cách + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn
nói ấy?
tránh việc đời".
Nhóm 4.
+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như bù
Đường lối cầu hiền của vua Quang nhìn “không dám lên tiếng", hoặc làm việc
Trung là gì? Gồm những đối tượng cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.
nào? Có bao nhiêu cách tiến cử?
+ Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.
Qua đường lối cầu hiền, em có nhận -> Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra
xét như thế nào về vua Quang người viết bài Chiếu có kiến thức sâu
Trung ?
rộng, có tài năng văn chương.
Nêu những đặc sắc nghệ thuật của - Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không
văn bản?
đáng để phò tá chăng?”. Hay đang thời
Qua bài học, em hãy nêu ý nghĩa của đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu
văn bản?
chăng?”
Thực hiện nhiệm vụ:
-> Vừa thể hiện sự thành tâm, khiêm
- HS tiến hành thảo luận nhóm theo nhường, vừa thể hiện sự đòi hỏi và cả chút
yêu cầu.
thách thách của vua Quang Trung.
- GV quan sát và hỗ trợ HS
(Khiến người nghe không thể không thay
Báo cáo thảo luận:
đổi cách sống. Phải ra phục vụ và phục vụ
- Đại diện từng nhóm phát biểu.
hết lòng cho triều đại mới).
- Các nhóm còn lại theo dõi và nhận - Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất
xét.
nước:
Phân tích kết luận:
Thẳng thắn tự nhận những bất cập của
- GV phân tích bài của từng nhóm và triều đại mới, khéo léo nêu lên những nhu
đưa ra kết luận.
cầu của đất nước:
- HS ghi chép bài vào vở.
+Trời còn tối tăm
+Buổi đầu đại định
+Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.
-> Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ
giúp của nhiều bậc hiền tài.
- Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.
-> Nhân tài không những có mà còn có
nhiều. Vậy tại sao “không có lấy một
người tài danh nào ra phò giúp cho chính
quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”
=> Cách nói vừa khiêm nhường tha thiết,
vừa khiên quyết khiến người hiền tài
không thể không ra giúp triều đại mới làm
cho nho sĩ Bắc Hà không thể không thay
đổi cách ứng xử.
c. Con đường cầu hiền của vua Quang
Trung.
- Đối tượng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ,
thứ dân trăm họ.
- Đường lối cầu hiền:
+ Cho phép mọi người có tài năng thuộc
mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ
tâu bày kế sách
+ Cho phép các quan văn võ tiến cử người
có nghề hay, nghiệp giỏi
+ Cho phép người tài tự tiến cử.
-> Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu
hiền: rộng mở, đúng đắn. Biện pháp cầu
hiền: cụ thể, dễ thực hiện.
=> chứng tỏ Quang Trung là người có tầm
nhìn xa trông rộng cũng như khả năng tổ
chức, sắp đặt chính sự, biết giải tỏa những
băn khoăn có thể có cho mọi thần dân,
khiến họ yên tâm tham gia việc nước.
Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức
cố gắng hãy cùng triều đình gánh vác việc
nước và hưởng phúc lâu dài.
2. Nghệ thuật:
- Cách nói sùng cô.
- Lời văn ngắn gọn, súc tích; tư duy sáng
rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp
với tình cảm tha thiết, mãnh liệt đầy sức
thuyết phục về lí và tình.
3. Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua
Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục
vụ sự nghiệp đất nước.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB nghị luận; thực hành viết đoạn
văn đọc, kết nối.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
đọc một VB nghị luận, em cần chú ý những yếu tố
nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu trả lời:
+ Cần chú ý đến chủ đề để
có định hướng đọc hiểu
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực đúng.
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn.
+ Chú ý luận đề, luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng và các yếu
tố bổ trợ trong văn bản.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài
cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho
cộng đồng.
Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
chọn lí lẽ và bằng chứng phù hợp. GV quan sát, hỗ
trợ những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Làm sáng tỏ luận điểm: Người có tài
cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho
Đoạn văn của HS đảm bảo
đúng yêu cầu.
cộng đồng.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
- Sơ đồ tư duy của HS.
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng của văn bản “Cầu hiền chiếu”.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu.
PHIẾU BÀI TẬP 1
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên
tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì
đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
(2 )Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong
ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè
không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông,
chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
(3)Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người
học rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?
Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
(Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1,Nxb GD 2007)
Câu 1: Nêu nội dung của đoạn văn bản trên? Đoạn văn bản được viết theo phong
cách ngôn ngữ nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 2: Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 3: Tìm những điển tích, điển cố được sử dụng trong đoạn (2) và nêu tác dụng
của nó?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 4: Đoạn (3) sử dụng thao tác lập luận nào? Qua đó anh chị hãy nhận xét ngắn
gọn về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của Quang Trung?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên
tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì
đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong
ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè
không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra vào biển sông,
chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học
rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay
đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
(Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1,Nxb GD 2007)
Câu 1: Tìm những điển tích , điển cố được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác
dụng của nó?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 2: Hãy cho biết mục đích và đối tượng hướng đến của đoạn trích trên?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 3: Nhận xét ngắn gọn (khoảng 5 dòng) về tình cảm, tư tưởng, nhân cách của
Quang Trung thể hiện qua đoạn trích?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
VĂN BẢN 2: TÔI CÓ MỘT ƯỚC MƠ
(Trích Bước đến tự do, Câu chuyện Mon-ga-mơ-ri – Montgomery)
Mác-tin Lu-thơ Kinh
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
Phân tích được mục đích viết văn bản mối quan hệ giữa văn bản đối với việc mở
rộng thể loại.
2. Về năng lực
- Năng lực quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi có một ước mơ.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tôi có một ước
mơ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Sống có ước mơ, hoài bão
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS
SGK, SBT Ngữ Văn, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tôi có một ước mơ.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip về người da đen.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu về thân phận của người da
đen.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
●
GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có hiểu biết gì về cuộc sống cũng như thân phận
của người da đen? Hãy chia sẻ để mọi người được biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
●
HS tìm hiểu về người da đen
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
●
GV mời một số HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
●
GV nhận xét đánh giá
●
GV dẫn dắt vào bài: Mác-tin Lu-thơ Kinh là một trong những tác giả có
phong cách sáng tác vô cùng chặt chẽ và sáng tạo. Và bài diễn thuyết Tôi có
một ước mơ được coi là một dấu ấn trong sự nghiệp của ông. Hãy cùng tìm
hiểu về bài luận qua bài học ngày hôm nay. Văn bản đọc mở rộng thể loại
– Tôi có một ước mơ.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thao tác 1: Đọc văn bản:
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tôi có một ước
mơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Tôi có một ước mơ..
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Tôi có một ước mơ.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập
- Tên: Mác –tin Lu – thơ Kinh
- Dựa vào kiến thức cùng phần chuẩn bị - Sinh năm: 1483 – 1546 sinh ra tại Đức.
ở nhà hãy trả lời các câu hỏi sau:
b. Phong cách nghệ thuật
+ Trình bày những hiểu biết của em về Văn chương của ông được đánh giá cao
tác giả Mác-xim Lu- thơ- King?
về sự sắc sảo và chặt chẽ.
+ Tác phẩm được viết theo thể loại nào? 2. Tác phẩm
+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “Tôi a. Xuất xứ
có một ước mơ”
Ngày 28/8/1963 Mac – tin Lu- thơ Kinh
+ Bố cục tác phẩm và ý nghĩa từng đã tham gia tổ chức tuần hành tại Oaphần?
sinh-tơn. Buổi tuần hành nhằm mục đích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kêu gọi tham gia đạo luật dân quyền
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bình đẳng cho người da đen. Tại đây
tập
Mác-tin Lu-thơ Kinh đã đọc bài diễn
- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị thuyết này.
trình bày trước lớp.
b. Thể loại: Văn chính luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và c. Bố cục: 3 phần
thảo luận
+ Phần 1: Từ đầu đến thảm trạng
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả này: Thực trạng cuộc sống người da đen.
lớp nhận xét, bổ sung.
+ Phần 2: Tiếp theo cho đến chính
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nghĩa: Cuộc đấu tranh của những người
tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, da đen.
tác phẩm.
+ Phần 3: Còn lại: Giấc mơ của người da
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đen ở nước Mỹ.
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Thao tác 2: Phân tích văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được kiểu bài nghị luận, các yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận. Nhận
biết các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm và đặt câu hỏi cho từng
nhóm:
- Nhóm 1: Thực trạng cuộc sống của
người da đen được miêu tả như thế
nào?
- Nhóm 2: Trước thực trạng cuộc sống
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Thực trạng cuộc sống của người
da đen.
- Người da đen đã được ký cam kết tự
do: Người Mỹ ký văn kiện Tuyên ngôn
giải phóng nô lệ.
=> Đó là ngọn đuốc hy vọng cho người
da đen thoát khỏi bất công.
như vậy thì cuộc đấu tranh của người - Tuy nhiên, cuộc sống của người da
da đen diễn ra như thế nào?
- Nhóm 3: Giấc mơ của người da đen ở
nước Mỹ thể hiện thế nào?
- Nhóm 4: Nêu đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
hực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành thảo luận nhóm theo
yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ HS
đen còn rất nhiều bất công: Xiết chặt
trong gông cùm của sự cách li và óc kì
thị.
=> Cần phải kết thúc ngay.
2. Cuộc đấu tranh của những người
da đen.
- Ngọn lửa đấu tranh của những người
da đen sẽ không bao giờ tắt.
- Những lưu ý trong cuộc đấu tranh:
+ Không được để cho cuộc phản kháng
Báo cáo thảo luận:
đầy sáng tạo sa vào bạo loạn.
- Đại diện từng nhóm phát biểu.
+ Tinh thần chiến đấu quật cường vừa
- Các nhóm còn lại theo dõi và nhận
xét.
Phân tích kết luận:
- GV phân tích bài của từng nhóm và
đưa ra kết luận.
- HS ghi chép bài vào vở.
trào sôi trong cộng đồng người da đen
không được đẩy đến chỗ ngờ vực tất cả
người da trắng.
=> Cuộc đấu tranh giành quyền tự do
là quyền và nghĩa vụ của tất cả những
người da đen và mỗi người cần phải
đứng lên giành địa vị xứng đáng của
mình không được phép sai lầm.
3. Giấc mơ của ng...
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





