Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
BÀI 2 CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:13' 08-12-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:13' 08-12-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH
(11 tiết)
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ,
hình thức bài thơ được thể hiện trong văn bản; nhận biết và phân tích được vai trò
của yếu tố tượng trưng trong thơ.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua văn bản thơ; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh
từ văn bản thơ.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượng phá vỡ những quy
tắc ngôn ngữ thông thường.
- Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác
phẩm.
- Biết giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân.
2. Về năng lực
- Năng lực phân tích văn bản thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản.
3. Về phẩm chất
Biết sống hòa đồng với con người, thiên nhiên; biết trân trọng những nỗi buồn
trong sáng vốn thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng với cuộc đời.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu tứ tượng trưng trong thơ.
cấu tứ trong thơ.
- HS trả lời
- Cấu tứ là một khâu then chốt, mang
tính chất khởi đầu của hoạt động sáng
tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo
thơ nói riêng. Trong lĩnh vực thơ, cấu
tứ gắn liền với việc xác định, hình
dung hướng phát triển của hình tượng
thơ, cách triển khai bài thơ, sao cho
toàn bộ nhận thức, cảm xúc, cảm giác
của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng,
sự việc nào đó có thể được bộc lộ chân
thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn
nhất.
- Sản phẩm của hoạt động cấu tứ trong
thơ là tứ thơ (thường được gọi đơn giản
là tứ). Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ đồ
ý khô khan, trừu tượng để hiện diện
như một cơ thể sống. Nhờ có tứ, tổ
chức của bài thơ mới trở nên chặt chẽ,
mọi yếu tố cấu tạo đều liên hệ mật thiết
với nhau và đều hướng về một ý tưởng
– hình ảnh trung tâm. Mỗi bài thơ
thường có một cách cấu tứ và một cái
tứ riêng. Chú ý tìm hiểu vấn đề này là
điều có ý nghĩa quan trọng trong việc
đọc hiểu thơ, nhìn ra những phát hiện
độc đáo của nhà thơ về con người, cuộc
sống và đánh giá đúng phẩm chất nghệ
thuật của bài thơ.
- Vì mối liên hệ nhân quả tất yếu giữa
cấu tứ và tứ trong nhiều trường hợp,
người ta đã đồng nhất hai khái niệm
này. Lúc đó, có thể xem “tìm hiểu cấu
tứ của bài thơ” và “tìm hiểu tứ thơ của
bài thơ” là hai hình thức diễn đạt khác
nhau về cùng một ý (nội dung).
2. Yếu tố tượng trưng trong thơ
- Trong lĩnh vực sáng tác văn học –
nghệ thuật nói chung, sáng tác thơ ca
nói riêng, thuật ngữ tượng trưng trước
hết được dùng để chỉ một loại hình
ảnh, hình tượng mang tính đặc thù. Ở
đó, người nghệ sĩ thường sử dụng các
hình ảnh, sự vật có thể tri giác được
hay các câu chuyện cụ thể để diễn tả
hoặc gợi lên cảm nhận sâu xa về những
vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tính bản chất. Thuật ngữ này thường
yếu tố tượng trưng trong thơ.
xuất hiện trong các kết hợp từ: hình
ảnh, hình ảnh tượng trưng; yếu tố
- HS trả lời
tượng trưng; tính chất tượng trưng; chủ
nghĩa tượng trưng,…
- Trước một hình ảnh, hình tượng chứa
đựng nhiều tầng nghĩa và gợi lên
những cảm nhận đa chiều, người ta có
căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu
tố tượng trưng. Yếu tố tượng trưng
đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
nên tính chất tượng trưng của bài thơ.
- Mọi hình ảnh, hình tượng thơ, xét từ
bản chất, đã có tính chất tượng trưng.
Nhưng với những sáng tác thuộc
trường phái thơ tượng trưng hoặc thuộc
loại hình thơ tượng trưng, tính chất này
đã đạt một chất lượng mới. Điều này
liên quan đến sự tự ý thức sâu sắc của
nhà thơ về các mối tương giao bí ẩn
trong đời sống, nổi bật là tương giao
giữa con người với tạo vật, vũ trụ.
Ở những bài thơ có yếu tố tượng trưng,
các tác giả rất chú ý tô đậm tính biểu
tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự
việc,… Bên cạnh đó, việc phối hợp các
âm tiết, thanh điệu, nhịp điệu nhằm
khơi dậy những cảm giác bất định, mơ
hồ cũng hết sức được quan tâm. Với
nhiều nhà thơ tượng trưng, trong số
nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử
dụng, không thể không nói đến việc
hòa trộn cảm nhận của nhiều giác
quan, việc diễn tả chi tiết những sắc
thái chuyển động tinh vi của sự vật,
hiện tượng,…
3. Ngôn ngữ văn học
- Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ biểu
đạt đặc thù của sáng tác văn học. Trên
cơ sở ngôn ngữ chung của đời sống do
nhân dân sáng tạo nên, ngôn ngữ văn
học hình thành và phát triển phong phú
nhờ lao động tinh thần đặc biệt và đầy
cảm hứng của nhà văn. Bởi vậy, ngôn
ngữ văn học thể hiện rõ cá tính sáng
tạo, phong cách, tài năng của người
viết. Tính hình tượng và tính thẩm mĩ
là hai tính chất quan trọng nhất của
ngôn ngữ văn học, chi phối các tính
chất khác như tính chính xác, tính đa
nghĩa, tính tạo hình, tính biểu cảm, tính
cá thể hóa,…
- Đa nghĩa là một trong những tính chất
rất nổi bật của ngôn từ trong tác phẩm
văn học. Ở đây, từ ngữ không chỉ có
nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà
còn có nghĩa mới, nghĩa phát sinh, do
chúng thường được đặt trong những
cấu trúc hay ngữ cảnh đặc biệt.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
ngôn ngữ văn học.
- HS trả lời
VĂN BẢN 1: NHỚ ĐỒNG
Tố Hữu
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được thông tin về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
- Nắm được cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong bài thơ.
- Hiểu được bài học và thông điệp mà văn bản muốn truyền tải.
2. Kĩ năng
- Biết làm bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ (tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh
trong tác phẩm)
- Thông thạo các bước làm bài nghị luận
3. Thái độ
- Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài của niềm khát khao yêu cuộc sống.
- Tâm tư và khát vọng của một chàng trai về một tình yêu chung thủy với cả niềm
yêu thương, trách móc, hờn giận, mong mỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung
1.
Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng - Nỗi nhớ thường khởi đầu bằng việc ta
dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước yêu quý, ấn tượng về một điều gì đó
khi đọc:
mà phải xa cách nhau.
1. Theo trải nghiệm của bạn, một nỗi - Nỗi nhớ phát triển khi tình cảm ấy
nhớ thường được khởi đầu và phát triển ngày càng lớn, khi ta nhớ lại những ký
như thế nào?
2. Hãy tưởng tượng về cách bạn mở
ức được thúc đẩy bởi các mối quan hệ
tinh thần.
đầu một sáng tác ngôn từ có nội dung 2. Nếu em mở đầu một sáng tác ngôn
thể hiện nỗi nhớ của bản thân. Điều gì từ có nội dung thể hiện nỗi nhớ của bản
sẽ được nói đến trước hết? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với
thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
thân thì đối tượng của nỗi nhớ sẽ được
nói đến trước hết vì để người đọc hình
dung và ấn tượng với nỗi nhớ được đề
cập tới trong sáng tác.
thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
nghiệm của bản thân một cách ngắn
gọn, súc tích.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cũng có thể chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm tuổi thơ của chính mình,
kết nối với bài đọc.
- GV khơi gợi những vấn đề để nêu
nhiệm vụ cho bài học mới.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được thể thơ, cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong thơ; nhận
biết được các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
hương, đất nước của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 1. Tìm hiểu chung
chung
Giao nhiệm vụ:
a. Tác giả Tố Hữu (1920 – 2000)
- Là cánh chim đầu đàn của nền thơ ca
- Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn thông Cách mạng Việt Nam.
tin giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu (HS
đã chuẩn bị ở nhà,)
- Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và
hăng say hoạt động cách mạng và hăng
- Hướng dẫn HS bước đầu định hướng say hoạt động, kiên cường đấu tranh
cách đọc văn bản Nhớ đồng: Em đã trong các nhà tù thực dân.
biết thế nào là thơ trữ tình, cấu tứ và
yếu tố trưng trong thơ… Dựa vào
những hiểu biết này, em định hướng sẽ
thực hiện những hoạt động nào để đọc
hiểu văn bản “Nhớ đồng”?
- Yêu cầu HS trình bày về hoàn cảnh
sáng tác bài thơ Nhớ đồng.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
- Đường thơ, đường cách mạng: con
đường thơ và con đường hoạt động
cách mạng của ông có sự thống nhất,
không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông
là một chặng đường cách mạng.
b. Hoàn cảnh sáng tác văn bản
- 1939, nguy cơ đại chiến thứ hai bùng
nổ. Pháp tập trung đàn áp phong trào
cách mạng Đông Dương.
GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó - 29-4-1939, Tố Hữu bị bắt giam ở nhà
khăn.
Báo cáo thảo luận:
GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
lao Thừa Phủ 🡪 sáng tác bài thơ. Tố
Hữu mới được kết nạp vào Đảng q938,
đang say sưa hoạt động phong trào, bị
bắt, thế giới nhà tù cô đơn ngăn cản
Phân tích kết luận:
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
2. Khám phá văn bản
a. Thể thơ, chủ đề và cấu tứ bài thơ
- Thể thơ: 7 chữ
- Chủ đề: Nỗi nhớ nhung da diết của
người cộng sản trong tù ngục với cuộc
sống ngoài nhà tù.
- Cấu tứ: Nỗi nhớ của người tù cộng
sản xuyên suốt bài thơ:
+ Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài nhà tù.
+ Nỗi nhớ về chính mình trong những
ngày tháng tự do.
2. Khám phá văn bản
a. Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể
thơ, chủ đề và cấu tứ bài thơ.
Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS dựa vào phần đã
chuẩn bị ở nhà và cho biết thể thơ, chủ
+ Nỗi nhớ triền miên với thực tại bị
giam cầm.
đề và cấu tứ bài thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
b. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ
- HS đọc diễn cảm bài thơ, chú ý sử - Hệ thống hình ảnh giúp bộc lộ tâm
dụng các thẻ chỉ dẫn đọc ở bên phải trạng của nhà thơ mang nặng nỗi nhớ
văn bản.
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn
cảm.
- HS giải thích nghĩa của các từ được
chú thích trong SGK, nêu những từ khó
mà chưa được chú thích.
quê hương, đồng đội, khao khát được
tự do.
- Đầu tiên là những cụm hình ảnh về
bức tranh đồng quê, sau đó là cụm hình
ảnh về những người nông dân lao động
cần cù, tiếp theo là cụm hình ảnh về
những người đồng đội, cuối cùng là tác
giả nhớ chính mình ở những ngày xưa
b. Hướng dẫn HS tìm hiểu về các yếu đã xa. => Tác giả diễn tả nỗi nhớ đi
tố tượng trưng trong bài thơ
theo trình tự từ bao quát đến cụ thể.
Giao nhiệm vụ
- Hình ảnh trong bài thơ mang tính
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
làm việc nhóm để tìm hiểu về các yếu
tố tượng trưng trong thơ.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành sản phẩm cá nhân,
thống nhất kết quả của nhóm, ghi câu
trả lời vào phiếu học tập.
tượng trưng, rõ nét hơn cả là: Hình ảnh
tiếng hò quê hương.
- Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên
từ một thứ âm thanh đặc biệt - tiếng hò
quê
hương.
- Tiếng hò vang lên lẻ loi, đơn độc giữa
trưa tĩnh lặng, sâu lắng => Gợi lên nỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo thảo luận
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức.
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn
để HS hiểu hơn về yếu tố tượng trưng
trong văn bản.
buồn, hiu quạnh, đồng điệu với cảnh
ngộ tâm trạng người tù.
- Điệu hò gợi nhớ lại làn điệu dân ca
xứ Huế mộng mơ, trữ tình.
c. Tâm trạng người tù Cách mạng
* Nỗi nhớ của người tù cộng sản với
cuộc sống bên ngoài nhà tù:
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ
tiếng hò.
- Tiếng hò được lặp lại nhiều lần
Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên từ + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữa trời trưa
nỗi nhớ.
+ Hiu quạnh cuộc đời buồn tủi nhọc
nhằn
- Tiếng hò đã đồng cảm, hòa điệu của
c. Hướng dẫn HS tìm hiểu tâm trạng
của người tù Cách mạng
Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Nỗi nhớ của người tù
cộng sản trong bài thơ được tác giả thể
hiện như thế nào?
- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
về tâm trạng của nhà thơ theo 2 ý:
nhiều nỗi hiu quạnh
🡪 Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ
nhung da diết đồng quê hay chính là
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
+ Tiếng than khắc khoải, da diết 🡪 diễn
tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt
với thế giới bên ngoài.
+ Sự lặp lại 🡪 nhấn mạnh liền ý liên kết
nhiều nội dung khác nhau, tô đậm cảm
1. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với xúc, khắc sâu ý tưởng.
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
- Đồng quê hiện lên đậm đà nỗi nhớ
2. Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu
của tác giả:
Thực hiện nhiệm vụ
+ Cồn thơm, ruộng tre mát, ô mạ xanh
- HS thảo luận nhóm
- GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn
cảnh nhân vật để lý giải.
Báo cáo, thảo luận
mơn mởn, nương khoai sắn ngọt bùi,
chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và
con đường thân thuộc, xóm nhà tranh
thấp, con đường quen.
🡪 Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen
Hs đại diện chia sẻ kết quả sản phẩm, thuộc, thân thương.
trao đổi, thảo luận.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn
mạnh những chi tiết hay, những cách
cảm nhận, lý giải sâu sắc và tinh tế.
- Liên hệ thực tế.
- Hình ảnh con người gần gũi:
+ Những lưng còng xuống luống cày
+ Những bàn tay vãi giống
+ Một giọng hò đứa bố mẹ già xa đơn
chiếc 🡪 linh hồn đã khuất
- Nhớ đến bản thân mình
+ Nhớ tới những ngày tháng tự do hoạt
động Cách mạng
🡪 Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi
nổi 🡪 càng cảm thấy cô đơn với thực
tại cuộc sống bị giam cầm.
* Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu
- Nỗi nhớ biểu hiện tâm trạng nhà thơ:
+ Từ tiếng hò 🡪 đồng quê 🡪 cảnh sắc
bóng dáng con người 🡪 người mẹ già
nua 🡪 nhớ lại chính mình 🡪 từ hiện tại
trở về quá khứ 🡪 hiện tại 🡪 nhớ, tràn
ngập xót thương 🡪 không chỉ buồn mà
còn cháy bỏng khao khát tự do 🡪 đằng
sau là nỗi phẫn uất, bất bình với thực
tại.
3. Kết luận
Bài thơ Nhớ đồng là một bài thơ hay
giàu cảm xúc và tâm trạng của một
người chiến sĩ cộng sản khao khát tự
do hành động. Nỗi nhớ đồng quê, con
người, chính mình biểu hiện tình yêu
da diết với cuộc sống bên ngoài nhà tù
🡪 bao trùm là tình yêu Tổ quốc, khát
vọng tự do.
GV và HS chốt lại ý chính của bài học
về nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ nội dung tác phẩm thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
đọc một VB thơ trữ tình, em cần chú ý những yếu
tố nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu trả lời:
+ Cần chú ý đến chủ đề để
có định hướng đọc hiểu
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực đúng.
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn.
+ Chú ý cấu tứ và các yếu
tố tượng trưng trong bài thơ
để hiểu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh
đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong
bài thơ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Đoạn văn của HS đảm bảo
đúng yêu cầu.
Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
bộc lộ cảm xúc phù hợp. GV quan sát, hỗ trợ
những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi
tiết, hình ảnh đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ
đồng” trong bài thơ.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Vẽ tranh thể hiện nội dung bài thơ.
c. Sản phẩm: Tranh vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
- Tranh vẽ của HS.
- Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong
văn bản “Nhớ đồng” mà em ấn tượng.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS vẽ tranh theo yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc kĩ bài thơ trong SGK, tìm hiểu văn bản theo các gợi dẫn:
1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời
2. Thể thơ, số khổ thơ
3. Khổ thơ có số dòng đặc biệt. Biện pháp tu từ trong các khổ thơ này và tác dụng
của chúng…
4. Bố cục:
- 9 khổ đầu là nỗi nhớ về:
- 2 khổ tiếp theo là nỗi nhớ về:
- 2 khổ cuối là:
5. Điệp từ xuyên suốt bài thơ và tác dụng.
6. 9 khổ thơ đầu: Gạch 1 gạch vào những hình ảnh đồng quê, 2 gạch vào hình ảnh
con người vào văn bản.
- Nhận xét về các hình ảnh này
- Nhận xét của em về giọng điệu
7. “Tôi” trong khổ 10 và 11 khác nhau như thế nào? Vì sao?
8. Em ấn tượng với hình ảnh nào trong khổ 12? Vì sao?
9. Hãy chọn một điệu hò Huế để tặng cho nhân vật “tôi” trong bài thơ. Giải thích vì
sao em chọn điệu hò này.
VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG
(Huy Cận)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và
hiện đại; tính chất suy tưởng, triết lí….
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và cảm thông với nhà
thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
GV nêu nhiệm vụ:
- Trình chiếu tranh ảnh, cho HS xem tranh ảnh (CNTT)
- Chuẩn bị bảng lắp ghép.
-
Nhận
nhiệm
vụ
thức
cần
được
giải
Thực hiện nhiệm vụ:
quyết của bài học.
- HS nhìn hình đoán tác giả Huy Cận
- Tập trung cao và hợp
- Lắp ghép tác phẩm với tác giả
Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày đôi nét về tác giả Huy Cận.
tác tốt để giải quyết
nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực,
hứng thú.
Kết luận, nhận định:
GV kết luận và khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho
bài học mới.
Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có lần tự
họa chân dung tâm hồn mình:
“Một chiếc linh hồn nhỏ
Mang mang thiên cổ sầu”
Nỗi sầu ấy có bao trùm cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ
ở bài “Tràng giang”- một trong những bài thơ tiêu
biểu của hồn thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng
Tám.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được thể thơ, cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong thơ; nhận
biết được các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
hương, đất nước của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
GV hướng dẫn HS đọc hiểu khái 1. Tìm hiểu chung
quát
Giao nhiệm vụ:
a. Tác giả Huy Cận (1919 – 2005)
- Quê ở làng Ân Phú,huyện Hương
- Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn, GV định Sơn,tỉnh Hà Tĩnh.
hướng cho HS ghi lại những ý chính.
- Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận
- GV giúp HS tìm hiểu xuất xứ, hoàn
- Huy Cận là nhà thơ lớn, một đại biểu
xuất sắc của phong trào Thơ Mới với
hồn thơ ảo não.
cảnh sáng tác của bài thơ, cách phân - Thơ Huy Cận hàm xúc, giàu chất suy
chia bố cục hợp lý. Nêu được đại ý của tưởng triết lí.
từng phần.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: “Lửa thiêng”
- Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm
GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó 1939 khi đứng trước sông Hồng mênh
khăn.
Báo cáo thảo luận:
GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
Phân tích kết luận:
mông sóng nước.
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
2. Khám phá văn bản
2. Khám phá văn bản
a. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu ý a. Nhan đề bài thơ và lời đề từ
nghĩa nhan đề và lời đề từ.
Giao nhiệm vụ:
* Nhan đề
- Từ Hán Việt “Tràng giang” (sông dài) → gợi
- HS đọc văn bản, chú ý những thẻ chỉ
không khí cổ kính.
dẫn trong văn bản.
- Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa,
- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học
trầm lắng, mênh mang.
tập và cho biết ý nghĩa nhan đề và lời
→ Gợi không khí cổ kính, khái quát → nỗi buồn
đề từ của bài thơ.
mênh mang, rợn ngợp.
- GV yêu cầu HS trao đổi những từ ngữ
khó trong văn bản.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc diễn cảm bài thơ, chú ý sử
dụng các thẻ gợi dẫn.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại
những từ chưa hiểu; vận dụng các câu
hỏi trong khi đọc để hiểu VB.
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi, thảo luận.
Kết luận, nhận định:
* Lời đề từ
- Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ
nghệ thuật của tác giả.
+ Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát
ngát
+ Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn,tâm sự
của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm
- Câu này là khung cảnh để tác giả triển
khai toàn bộ cảm hứng.
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết
luận về nhan đề, lời đề từ.
b. GV hướng dẫn HS tìm hiểu 3 khổ
thơ đầu
Giao nhiệm vụ
GV nên đặt câu hỏi cho HS đi theo
từng khổ thơ để thấy được sự thay đổi
của cảnh và tâm trạng con người.
* Khổ 1.
- Phân tích những hình ảnh: sông nước,
thuyền, cành củi khô để thấy được biểu
hiện tâm trạng của tác giả?
- Nhận xét về hình ảnh, nhạc điệu, cách
gieo vần của khổ thơ.
* Khổ 2.
b. Ba khổ thơ đầu: Bức tranh thiên
nhiên và tâm trạng của nhà thơ
* Khổ 1
- Hình ảnh : sóng gợn, thuyền, nước song song →
cảnh sông nước mênh mông, vô tận, bóng con
thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng
hơn.
- Củi 1 cành khô >< lạc trên mấy dòng
nước → sự chìm nổi cô đơn ,biểu
tượng về thân phận con người lênh
đênh,lạc loài giữa dòng đời
-Tâm trạng: buồn điệp điệp → từ láy
gợi nỗi buồn thương da diết,miên man
- Cảnh sông nước được miêu tả như thế không dứt.
nào?
⇒ Với khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc
- Suy nghĩ của em về âm thanh được điệu và cách gieo vần nhịp nhàng và
nói đến trong đoạn thơ?
- Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát
huy tác dụng gì?
- Tâm trạng của tác giả được biểu hiện
như thế nào?
dùng nhiều từ láy, khổ thơ đã diễn tả
nỗi buồn trầm lắng của tác giả trước
thiên nhiên.
* Khổ 2
- Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu
* Khổ 3
- Hình ảnh cánh bèo mang tính ước lệ
tượng trưng cho điều gì?
- Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao
kết tình người?
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện thảo luận 1 khổ thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện mỗi nhóm trình bày. Các
nhóm theo dõi và nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức.
hiu gợi lên cái vắng lặng , lạnh lẽo cô
đơn đến rợn ngợp
- Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái
mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm
không khí tàn tạ, vắng vẻ tuy thoáng
chút hơi người
- Hình ảnh:Trời sâu chót vót 🡪 cách
dùng từ tài tình,ta như thấy bầu trời
được nâng cao hơn,khoáng đãng hơn
- Sông dài, trời rộng >< bến cô liêu 🡪
Sự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái
vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng,
cô đơn
→ Với cách gieo vần tài tình, âm
hưởng trầm bổng, Huy Cận như muốn
lấy âm thanh để xoá nhoà không gian
buồn tẻ hiện hữu nhưng không được.
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với vũ trụ
để HS hiểu hơn về những chi tiết, yếu cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín.
tố nghệ thuật của bài thơ.
- GV liên hệ thực tế.
* Khổ 3
- Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả
⇒ Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thân phận, kiếp người chìm nổi.
thiết với thiên nhiên tạo vật. Đó là một
bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình
người,mang nặng nỗi buồn bâng
- Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ,lạc
loài của kiếp người vô định
khuâng, nỗi bơ vơ của kiếp người. - Không cầu, không đò: không có sự
Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi giao lưu kết nối đôi bờ 🡪 niềm khao
là nỗi buồn của người dân thuộc địa khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự
trước cảnh giang sơn bị mất chủ sống trong tình cảnh cô độc.
quyền.
c. Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ
cuối
Giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi: Phân tích vẻ đẹp buổi
chiều qua miêu tả của nhà thơ.
Thực hiện nhiệm vụ:
c. Khổ 4: Tình yêu quê hương
- Hình ảnh ước lệ,cổ điển: Mây,
chim…
🡪 vẽ lên bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ,
êm ả, thơ mộng.
- Tâm trạng: Không khói.... 🡪 âm
- HS đọc và phân tích đoạn thơ. HS hưởng Đường thi nhưng tính chất thể
làm việc cá nhân.
hiện mới. Nỗi buồn trong thơ xưa là do
- GV gợi ý HS liên hệ với những câu thiên nhiên tạo ra, còn ở Huy Cận
không cần nhờ đến thiên nhiên, tạo vật
thơ, đoạn thơ có cùng chủ đề.
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi,
kết luận.
Kết luận, nhận định:
mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì
thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng.
⇒ Đằng sau nỗi buồn,nỗi sầu trước
không gian và vũ trụ là tâm sự yêu
nước thầm kín của một trí thức bơ
- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn vơ,bế tắc trước cuộc đời.
mạnh những chi tiết hay, những cách
cảm nhận, lý giải sâu sắc và tinh tế.
- Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến lòng yêu
nước trong văn học bằng câu hỏi:
Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ
trong thơ xưa và trong thơ Huy Cận
(GV giới thiệu bài Hoàng Hạc Lâu của
Thôi Hiệu).
- HS rút ra ý nghĩa của văn bản.
d. Tổng kết
* Ý nghĩa
Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên, nỗi sầu
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng
lớn, niềm khát khao hòa nhập với đời
- Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài và lòng yêu quê hương đất nước tha
thơ?
thiết.
* Nghệ thuật
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ
điển vàg hiện đại.
- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu
tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá
trị biểu cảm.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ nội dung tác phẩm thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu bài tập.
HS làm phiếu bài tập
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
bày tỏ sự tâm đắc của bạn về một phương diện nổi
bật của bài thơ Tràng giang.
Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
Đoạn văn của HS đảm bảo
đúng yêu cầu.
bộc lộ cảm xúc phù hợp. GV quan sát, hỗ trợ
những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Trình bày được một phương diện nổi
bật của bài thơ.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy bài học, sưu tầm một số bài thơ của Huy Cận
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy và kết quả tìm kiếm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Vẽ đúng bản đồ tư duy
- Sưu tầm thêm một số bài thơ của - Sưu tầm qua sách, mạng internet. Viết
Huy Cận trước Cách mạng. Viết cảm nhận ngắn gọn, cảm xúc chân thành.
cảm nhận về các bài thơ đó.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu
Đề bài
1
Nêu hoàn cảnh sáng tác của
văn bản
2
Vì sao nói bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ “Tràng
giang” đậm màu sắc cổ điển
mà gần gũi thân thuộc?
3
Cách cảm nhận không gian và
thời gian của bài thơ “Tràng
giang” có gì đáng chú ý?
4
Chỉ ra chất cổ điển và hiện đại
trong bài thơ “Tràng giang”.
Trả lời
5
Qua bài thơ “Tràng giang” tác
giả muốn gửi gắm điều gì?
VĂN BẢN 3: CON ĐƯỜNG MÙA ĐÔNG
(A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung bài thơ và cảm xúc của của tác giả.
- Nắm được cấu tứ bài thơ và các yếu tố tượng trưng trong văn bản.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc, yêu cái đẹp và luôn tin tưởng
mình có thể vượt lên trên số phận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung trước khi đọc:
Hãy hình dung những trở ngại tinh thần mà một người
độc hành trên đường lạnh vắng có thể phải đối diện. Theo
bạn, để vượt qua những trở ngại đó, ...
(11 tiết)
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ,
hình thức bài thơ được thể hiện trong văn bản; nhận biết và phân tích được vai trò
của yếu tố tượng trưng trong thơ.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua văn bản thơ; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh
từ văn bản thơ.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượng phá vỡ những quy
tắc ngôn ngữ thông thường.
- Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác
phẩm.
- Biết giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân.
2. Về năng lực
- Năng lực phân tích văn bản thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản.
3. Về phẩm chất
Biết sống hòa đồng với con người, thiên nhiên; biết trân trọng những nỗi buồn
trong sáng vốn thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng với cuộc đời.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu tứ tượng trưng trong thơ.
cấu tứ trong thơ.
- HS trả lời
- Cấu tứ là một khâu then chốt, mang
tính chất khởi đầu của hoạt động sáng
tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo
thơ nói riêng. Trong lĩnh vực thơ, cấu
tứ gắn liền với việc xác định, hình
dung hướng phát triển của hình tượng
thơ, cách triển khai bài thơ, sao cho
toàn bộ nhận thức, cảm xúc, cảm giác
của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng,
sự việc nào đó có thể được bộc lộ chân
thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn
nhất.
- Sản phẩm của hoạt động cấu tứ trong
thơ là tứ thơ (thường được gọi đơn giản
là tứ). Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ đồ
ý khô khan, trừu tượng để hiện diện
như một cơ thể sống. Nhờ có tứ, tổ
chức của bài thơ mới trở nên chặt chẽ,
mọi yếu tố cấu tạo đều liên hệ mật thiết
với nhau và đều hướng về một ý tưởng
– hình ảnh trung tâm. Mỗi bài thơ
thường có một cách cấu tứ và một cái
tứ riêng. Chú ý tìm hiểu vấn đề này là
điều có ý nghĩa quan trọng trong việc
đọc hiểu thơ, nhìn ra những phát hiện
độc đáo của nhà thơ về con người, cuộc
sống và đánh giá đúng phẩm chất nghệ
thuật của bài thơ.
- Vì mối liên hệ nhân quả tất yếu giữa
cấu tứ và tứ trong nhiều trường hợp,
người ta đã đồng nhất hai khái niệm
này. Lúc đó, có thể xem “tìm hiểu cấu
tứ của bài thơ” và “tìm hiểu tứ thơ của
bài thơ” là hai hình thức diễn đạt khác
nhau về cùng một ý (nội dung).
2. Yếu tố tượng trưng trong thơ
- Trong lĩnh vực sáng tác văn học –
nghệ thuật nói chung, sáng tác thơ ca
nói riêng, thuật ngữ tượng trưng trước
hết được dùng để chỉ một loại hình
ảnh, hình tượng mang tính đặc thù. Ở
đó, người nghệ sĩ thường sử dụng các
hình ảnh, sự vật có thể tri giác được
hay các câu chuyện cụ thể để diễn tả
hoặc gợi lên cảm nhận sâu xa về những
vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tính bản chất. Thuật ngữ này thường
yếu tố tượng trưng trong thơ.
xuất hiện trong các kết hợp từ: hình
ảnh, hình ảnh tượng trưng; yếu tố
- HS trả lời
tượng trưng; tính chất tượng trưng; chủ
nghĩa tượng trưng,…
- Trước một hình ảnh, hình tượng chứa
đựng nhiều tầng nghĩa và gợi lên
những cảm nhận đa chiều, người ta có
căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu
tố tượng trưng. Yếu tố tượng trưng
đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
nên tính chất tượng trưng của bài thơ.
- Mọi hình ảnh, hình tượng thơ, xét từ
bản chất, đã có tính chất tượng trưng.
Nhưng với những sáng tác thuộc
trường phái thơ tượng trưng hoặc thuộc
loại hình thơ tượng trưng, tính chất này
đã đạt một chất lượng mới. Điều này
liên quan đến sự tự ý thức sâu sắc của
nhà thơ về các mối tương giao bí ẩn
trong đời sống, nổi bật là tương giao
giữa con người với tạo vật, vũ trụ.
Ở những bài thơ có yếu tố tượng trưng,
các tác giả rất chú ý tô đậm tính biểu
tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự
việc,… Bên cạnh đó, việc phối hợp các
âm tiết, thanh điệu, nhịp điệu nhằm
khơi dậy những cảm giác bất định, mơ
hồ cũng hết sức được quan tâm. Với
nhiều nhà thơ tượng trưng, trong số
nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử
dụng, không thể không nói đến việc
hòa trộn cảm nhận của nhiều giác
quan, việc diễn tả chi tiết những sắc
thái chuyển động tinh vi của sự vật,
hiện tượng,…
3. Ngôn ngữ văn học
- Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ biểu
đạt đặc thù của sáng tác văn học. Trên
cơ sở ngôn ngữ chung của đời sống do
nhân dân sáng tạo nên, ngôn ngữ văn
học hình thành và phát triển phong phú
nhờ lao động tinh thần đặc biệt và đầy
cảm hứng của nhà văn. Bởi vậy, ngôn
ngữ văn học thể hiện rõ cá tính sáng
tạo, phong cách, tài năng của người
viết. Tính hình tượng và tính thẩm mĩ
là hai tính chất quan trọng nhất của
ngôn ngữ văn học, chi phối các tính
chất khác như tính chính xác, tính đa
nghĩa, tính tạo hình, tính biểu cảm, tính
cá thể hóa,…
- Đa nghĩa là một trong những tính chất
rất nổi bật của ngôn từ trong tác phẩm
văn học. Ở đây, từ ngữ không chỉ có
nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà
còn có nghĩa mới, nghĩa phát sinh, do
chúng thường được đặt trong những
cấu trúc hay ngữ cảnh đặc biệt.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
ngôn ngữ văn học.
- HS trả lời
VĂN BẢN 1: NHỚ ĐỒNG
Tố Hữu
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được thông tin về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
- Nắm được cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong bài thơ.
- Hiểu được bài học và thông điệp mà văn bản muốn truyền tải.
2. Kĩ năng
- Biết làm bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ (tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh
trong tác phẩm)
- Thông thạo các bước làm bài nghị luận
3. Thái độ
- Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài của niềm khát khao yêu cuộc sống.
- Tâm tư và khát vọng của một chàng trai về một tình yêu chung thủy với cả niềm
yêu thương, trách móc, hờn giận, mong mỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung
1.
Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng - Nỗi nhớ thường khởi đầu bằng việc ta
dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước yêu quý, ấn tượng về một điều gì đó
khi đọc:
mà phải xa cách nhau.
1. Theo trải nghiệm của bạn, một nỗi - Nỗi nhớ phát triển khi tình cảm ấy
nhớ thường được khởi đầu và phát triển ngày càng lớn, khi ta nhớ lại những ký
như thế nào?
2. Hãy tưởng tượng về cách bạn mở
ức được thúc đẩy bởi các mối quan hệ
tinh thần.
đầu một sáng tác ngôn từ có nội dung 2. Nếu em mở đầu một sáng tác ngôn
thể hiện nỗi nhớ của bản thân. Điều gì từ có nội dung thể hiện nỗi nhớ của bản
sẽ được nói đến trước hết? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với
thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
thân thì đối tượng của nỗi nhớ sẽ được
nói đến trước hết vì để người đọc hình
dung và ấn tượng với nỗi nhớ được đề
cập tới trong sáng tác.
thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
nghiệm của bản thân một cách ngắn
gọn, súc tích.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cũng có thể chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm tuổi thơ của chính mình,
kết nối với bài đọc.
- GV khơi gợi những vấn đề để nêu
nhiệm vụ cho bài học mới.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được thể thơ, cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong thơ; nhận
biết được các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
hương, đất nước của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 1. Tìm hiểu chung
chung
Giao nhiệm vụ:
a. Tác giả Tố Hữu (1920 – 2000)
- Là cánh chim đầu đàn của nền thơ ca
- Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn thông Cách mạng Việt Nam.
tin giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu (HS
đã chuẩn bị ở nhà,)
- Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và
hăng say hoạt động cách mạng và hăng
- Hướng dẫn HS bước đầu định hướng say hoạt động, kiên cường đấu tranh
cách đọc văn bản Nhớ đồng: Em đã trong các nhà tù thực dân.
biết thế nào là thơ trữ tình, cấu tứ và
yếu tố trưng trong thơ… Dựa vào
những hiểu biết này, em định hướng sẽ
thực hiện những hoạt động nào để đọc
hiểu văn bản “Nhớ đồng”?
- Yêu cầu HS trình bày về hoàn cảnh
sáng tác bài thơ Nhớ đồng.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
- Đường thơ, đường cách mạng: con
đường thơ và con đường hoạt động
cách mạng của ông có sự thống nhất,
không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông
là một chặng đường cách mạng.
b. Hoàn cảnh sáng tác văn bản
- 1939, nguy cơ đại chiến thứ hai bùng
nổ. Pháp tập trung đàn áp phong trào
cách mạng Đông Dương.
GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó - 29-4-1939, Tố Hữu bị bắt giam ở nhà
khăn.
Báo cáo thảo luận:
GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
lao Thừa Phủ 🡪 sáng tác bài thơ. Tố
Hữu mới được kết nạp vào Đảng q938,
đang say sưa hoạt động phong trào, bị
bắt, thế giới nhà tù cô đơn ngăn cản
Phân tích kết luận:
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
2. Khám phá văn bản
a. Thể thơ, chủ đề và cấu tứ bài thơ
- Thể thơ: 7 chữ
- Chủ đề: Nỗi nhớ nhung da diết của
người cộng sản trong tù ngục với cuộc
sống ngoài nhà tù.
- Cấu tứ: Nỗi nhớ của người tù cộng
sản xuyên suốt bài thơ:
+ Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài nhà tù.
+ Nỗi nhớ về chính mình trong những
ngày tháng tự do.
2. Khám phá văn bản
a. Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể
thơ, chủ đề và cấu tứ bài thơ.
Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS dựa vào phần đã
chuẩn bị ở nhà và cho biết thể thơ, chủ
+ Nỗi nhớ triền miên với thực tại bị
giam cầm.
đề và cấu tứ bài thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
b. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ
- HS đọc diễn cảm bài thơ, chú ý sử - Hệ thống hình ảnh giúp bộc lộ tâm
dụng các thẻ chỉ dẫn đọc ở bên phải trạng của nhà thơ mang nặng nỗi nhớ
văn bản.
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn
cảm.
- HS giải thích nghĩa của các từ được
chú thích trong SGK, nêu những từ khó
mà chưa được chú thích.
quê hương, đồng đội, khao khát được
tự do.
- Đầu tiên là những cụm hình ảnh về
bức tranh đồng quê, sau đó là cụm hình
ảnh về những người nông dân lao động
cần cù, tiếp theo là cụm hình ảnh về
những người đồng đội, cuối cùng là tác
giả nhớ chính mình ở những ngày xưa
b. Hướng dẫn HS tìm hiểu về các yếu đã xa. => Tác giả diễn tả nỗi nhớ đi
tố tượng trưng trong bài thơ
theo trình tự từ bao quát đến cụ thể.
Giao nhiệm vụ
- Hình ảnh trong bài thơ mang tính
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
làm việc nhóm để tìm hiểu về các yếu
tố tượng trưng trong thơ.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành sản phẩm cá nhân,
thống nhất kết quả của nhóm, ghi câu
trả lời vào phiếu học tập.
tượng trưng, rõ nét hơn cả là: Hình ảnh
tiếng hò quê hương.
- Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên
từ một thứ âm thanh đặc biệt - tiếng hò
quê
hương.
- Tiếng hò vang lên lẻ loi, đơn độc giữa
trưa tĩnh lặng, sâu lắng => Gợi lên nỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo thảo luận
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức.
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn
để HS hiểu hơn về yếu tố tượng trưng
trong văn bản.
buồn, hiu quạnh, đồng điệu với cảnh
ngộ tâm trạng người tù.
- Điệu hò gợi nhớ lại làn điệu dân ca
xứ Huế mộng mơ, trữ tình.
c. Tâm trạng người tù Cách mạng
* Nỗi nhớ của người tù cộng sản với
cuộc sống bên ngoài nhà tù:
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ
tiếng hò.
- Tiếng hò được lặp lại nhiều lần
Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên từ + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữa trời trưa
nỗi nhớ.
+ Hiu quạnh cuộc đời buồn tủi nhọc
nhằn
- Tiếng hò đã đồng cảm, hòa điệu của
c. Hướng dẫn HS tìm hiểu tâm trạng
của người tù Cách mạng
Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Nỗi nhớ của người tù
cộng sản trong bài thơ được tác giả thể
hiện như thế nào?
- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
về tâm trạng của nhà thơ theo 2 ý:
nhiều nỗi hiu quạnh
🡪 Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ
nhung da diết đồng quê hay chính là
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
+ Tiếng than khắc khoải, da diết 🡪 diễn
tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt
với thế giới bên ngoài.
+ Sự lặp lại 🡪 nhấn mạnh liền ý liên kết
nhiều nội dung khác nhau, tô đậm cảm
1. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với xúc, khắc sâu ý tưởng.
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
- Đồng quê hiện lên đậm đà nỗi nhớ
2. Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu
của tác giả:
Thực hiện nhiệm vụ
+ Cồn thơm, ruộng tre mát, ô mạ xanh
- HS thảo luận nhóm
- GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn
cảnh nhân vật để lý giải.
Báo cáo, thảo luận
mơn mởn, nương khoai sắn ngọt bùi,
chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và
con đường thân thuộc, xóm nhà tranh
thấp, con đường quen.
🡪 Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen
Hs đại diện chia sẻ kết quả sản phẩm, thuộc, thân thương.
trao đổi, thảo luận.
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn
mạnh những chi tiết hay, những cách
cảm nhận, lý giải sâu sắc và tinh tế.
- Liên hệ thực tế.
- Hình ảnh con người gần gũi:
+ Những lưng còng xuống luống cày
+ Những bàn tay vãi giống
+ Một giọng hò đứa bố mẹ già xa đơn
chiếc 🡪 linh hồn đã khuất
- Nhớ đến bản thân mình
+ Nhớ tới những ngày tháng tự do hoạt
động Cách mạng
🡪 Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi
nổi 🡪 càng cảm thấy cô đơn với thực
tại cuộc sống bị giam cầm.
* Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu
- Nỗi nhớ biểu hiện tâm trạng nhà thơ:
+ Từ tiếng hò 🡪 đồng quê 🡪 cảnh sắc
bóng dáng con người 🡪 người mẹ già
nua 🡪 nhớ lại chính mình 🡪 từ hiện tại
trở về quá khứ 🡪 hiện tại 🡪 nhớ, tràn
ngập xót thương 🡪 không chỉ buồn mà
còn cháy bỏng khao khát tự do 🡪 đằng
sau là nỗi phẫn uất, bất bình với thực
tại.
3. Kết luận
Bài thơ Nhớ đồng là một bài thơ hay
giàu cảm xúc và tâm trạng của một
người chiến sĩ cộng sản khao khát tự
do hành động. Nỗi nhớ đồng quê, con
người, chính mình biểu hiện tình yêu
da diết với cuộc sống bên ngoài nhà tù
🡪 bao trùm là tình yêu Tổ quốc, khát
vọng tự do.
GV và HS chốt lại ý chính của bài học
về nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ nội dung tác phẩm thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
đọc một VB thơ trữ tình, em cần chú ý những yếu
tố nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu trả lời:
+ Cần chú ý đến chủ đề để
có định hướng đọc hiểu
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực đúng.
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn.
+ Chú ý cấu tứ và các yếu
tố tượng trưng trong bài thơ
để hiểu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh
đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong
bài thơ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Đoạn văn của HS đảm bảo
đúng yêu cầu.
Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
bộc lộ cảm xúc phù hợp. GV quan sát, hỗ trợ
những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi
tiết, hình ảnh đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ
đồng” trong bài thơ.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Vẽ tranh thể hiện nội dung bài thơ.
c. Sản phẩm: Tranh vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
- Tranh vẽ của HS.
- Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong
văn bản “Nhớ đồng” mà em ấn tượng.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS vẽ tranh theo yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc kĩ bài thơ trong SGK, tìm hiểu văn bản theo các gợi dẫn:
1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời
2. Thể thơ, số khổ thơ
3. Khổ thơ có số dòng đặc biệt. Biện pháp tu từ trong các khổ thơ này và tác dụng
của chúng…
4. Bố cục:
- 9 khổ đầu là nỗi nhớ về:
- 2 khổ tiếp theo là nỗi nhớ về:
- 2 khổ cuối là:
5. Điệp từ xuyên suốt bài thơ và tác dụng.
6. 9 khổ thơ đầu: Gạch 1 gạch vào những hình ảnh đồng quê, 2 gạch vào hình ảnh
con người vào văn bản.
- Nhận xét về các hình ảnh này
- Nhận xét của em về giọng điệu
7. “Tôi” trong khổ 10 và 11 khác nhau như thế nào? Vì sao?
8. Em ấn tượng với hình ảnh nào trong khổ 12? Vì sao?
9. Hãy chọn một điệu hò Huế để tặng cho nhân vật “tôi” trong bài thơ. Giải thích vì
sao em chọn điệu hò này.
VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG
(Huy Cận)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và
hiện đại; tính chất suy tưởng, triết lí….
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và cảm thông với nhà
thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
GV nêu nhiệm vụ:
- Trình chiếu tranh ảnh, cho HS xem tranh ảnh (CNTT)
- Chuẩn bị bảng lắp ghép.
-
Nhận
nhiệm
vụ
thức
cần
được
giải
Thực hiện nhiệm vụ:
quyết của bài học.
- HS nhìn hình đoán tác giả Huy Cận
- Tập trung cao và hợp
- Lắp ghép tác phẩm với tác giả
Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày đôi nét về tác giả Huy Cận.
tác tốt để giải quyết
nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực,
hứng thú.
Kết luận, nhận định:
GV kết luận và khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho
bài học mới.
Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có lần tự
họa chân dung tâm hồn mình:
“Một chiếc linh hồn nhỏ
Mang mang thiên cổ sầu”
Nỗi sầu ấy có bao trùm cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ
ở bài “Tràng giang”- một trong những bài thơ tiêu
biểu của hồn thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng
Tám.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được thể thơ, cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong thơ; nhận
biết được các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
- Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
hương, đất nước của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
GV hướng dẫn HS đọc hiểu khái 1. Tìm hiểu chung
quát
Giao nhiệm vụ:
a. Tác giả Huy Cận (1919 – 2005)
- Quê ở làng Ân Phú,huyện Hương
- Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn, GV định Sơn,tỉnh Hà Tĩnh.
hướng cho HS ghi lại những ý chính.
- Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận
- GV giúp HS tìm hiểu xuất xứ, hoàn
- Huy Cận là nhà thơ lớn, một đại biểu
xuất sắc của phong trào Thơ Mới với
hồn thơ ảo não.
cảnh sáng tác của bài thơ, cách phân - Thơ Huy Cận hàm xúc, giàu chất suy
chia bố cục hợp lý. Nêu được đại ý của tưởng triết lí.
từng phần.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: “Lửa thiêng”
- Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm
GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó 1939 khi đứng trước sông Hồng mênh
khăn.
Báo cáo thảo luận:
GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
Phân tích kết luận:
mông sóng nước.
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
2. Khám phá văn bản
2. Khám phá văn bản
a. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu ý a. Nhan đề bài thơ và lời đề từ
nghĩa nhan đề và lời đề từ.
Giao nhiệm vụ:
* Nhan đề
- Từ Hán Việt “Tràng giang” (sông dài) → gợi
- HS đọc văn bản, chú ý những thẻ chỉ
không khí cổ kính.
dẫn trong văn bản.
- Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa,
- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học
trầm lắng, mênh mang.
tập và cho biết ý nghĩa nhan đề và lời
→ Gợi không khí cổ kính, khái quát → nỗi buồn
đề từ của bài thơ.
mênh mang, rợn ngợp.
- GV yêu cầu HS trao đổi những từ ngữ
khó trong văn bản.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc diễn cảm bài thơ, chú ý sử
dụng các thẻ gợi dẫn.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại
những từ chưa hiểu; vận dụng các câu
hỏi trong khi đọc để hiểu VB.
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi, thảo luận.
Kết luận, nhận định:
* Lời đề từ
- Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ
nghệ thuật của tác giả.
+ Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát
ngát
+ Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn,tâm sự
của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm
- Câu này là khung cảnh để tác giả triển
khai toàn bộ cảm hứng.
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết
luận về nhan đề, lời đề từ.
b. GV hướng dẫn HS tìm hiểu 3 khổ
thơ đầu
Giao nhiệm vụ
GV nên đặt câu hỏi cho HS đi theo
từng khổ thơ để thấy được sự thay đổi
của cảnh và tâm trạng con người.
* Khổ 1.
- Phân tích những hình ảnh: sông nước,
thuyền, cành củi khô để thấy được biểu
hiện tâm trạng của tác giả?
- Nhận xét về hình ảnh, nhạc điệu, cách
gieo vần của khổ thơ.
* Khổ 2.
b. Ba khổ thơ đầu: Bức tranh thiên
nhiên và tâm trạng của nhà thơ
* Khổ 1
- Hình ảnh : sóng gợn, thuyền, nước song song →
cảnh sông nước mênh mông, vô tận, bóng con
thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng
hơn.
- Củi 1 cành khô >< lạc trên mấy dòng
nước → sự chìm nổi cô đơn ,biểu
tượng về thân phận con người lênh
đênh,lạc loài giữa dòng đời
-Tâm trạng: buồn điệp điệp → từ láy
gợi nỗi buồn thương da diết,miên man
- Cảnh sông nước được miêu tả như thế không dứt.
nào?
⇒ Với khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc
- Suy nghĩ của em về âm thanh được điệu và cách gieo vần nhịp nhàng và
nói đến trong đoạn thơ?
- Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát
huy tác dụng gì?
- Tâm trạng của tác giả được biểu hiện
như thế nào?
dùng nhiều từ láy, khổ thơ đã diễn tả
nỗi buồn trầm lắng của tác giả trước
thiên nhiên.
* Khổ 2
- Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu
* Khổ 3
- Hình ảnh cánh bèo mang tính ước lệ
tượng trưng cho điều gì?
- Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao
kết tình người?
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện thảo luận 1 khổ thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện mỗi nhóm trình bày. Các
nhóm theo dõi và nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức.
hiu gợi lên cái vắng lặng , lạnh lẽo cô
đơn đến rợn ngợp
- Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái
mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm
không khí tàn tạ, vắng vẻ tuy thoáng
chút hơi người
- Hình ảnh:Trời sâu chót vót 🡪 cách
dùng từ tài tình,ta như thấy bầu trời
được nâng cao hơn,khoáng đãng hơn
- Sông dài, trời rộng >< bến cô liêu 🡪
Sự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái
vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng,
cô đơn
→ Với cách gieo vần tài tình, âm
hưởng trầm bổng, Huy Cận như muốn
lấy âm thanh để xoá nhoà không gian
buồn tẻ hiện hữu nhưng không được.
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với vũ trụ
để HS hiểu hơn về những chi tiết, yếu cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín.
tố nghệ thuật của bài thơ.
- GV liên hệ thực tế.
* Khổ 3
- Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả
⇒ Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thân phận, kiếp người chìm nổi.
thiết với thiên nhiên tạo vật. Đó là một
bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình
người,mang nặng nỗi buồn bâng
- Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ,lạc
loài của kiếp người vô định
khuâng, nỗi bơ vơ của kiếp người. - Không cầu, không đò: không có sự
Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi giao lưu kết nối đôi bờ 🡪 niềm khao
là nỗi buồn của người dân thuộc địa khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự
trước cảnh giang sơn bị mất chủ sống trong tình cảnh cô độc.
quyền.
c. Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ
cuối
Giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi: Phân tích vẻ đẹp buổi
chiều qua miêu tả của nhà thơ.
Thực hiện nhiệm vụ:
c. Khổ 4: Tình yêu quê hương
- Hình ảnh ước lệ,cổ điển: Mây,
chim…
🡪 vẽ lên bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ,
êm ả, thơ mộng.
- Tâm trạng: Không khói.... 🡪 âm
- HS đọc và phân tích đoạn thơ. HS hưởng Đường thi nhưng tính chất thể
làm việc cá nhân.
hiện mới. Nỗi buồn trong thơ xưa là do
- GV gợi ý HS liên hệ với những câu thiên nhiên tạo ra, còn ở Huy Cận
không cần nhờ đến thiên nhiên, tạo vật
thơ, đoạn thơ có cùng chủ đề.
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi,
kết luận.
Kết luận, nhận định:
mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì
thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng.
⇒ Đằng sau nỗi buồn,nỗi sầu trước
không gian và vũ trụ là tâm sự yêu
nước thầm kín của một trí thức bơ
- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn vơ,bế tắc trước cuộc đời.
mạnh những chi tiết hay, những cách
cảm nhận, lý giải sâu sắc và tinh tế.
- Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến lòng yêu
nước trong văn học bằng câu hỏi:
Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ
trong thơ xưa và trong thơ Huy Cận
(GV giới thiệu bài Hoàng Hạc Lâu của
Thôi Hiệu).
- HS rút ra ý nghĩa của văn bản.
d. Tổng kết
* Ý nghĩa
Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên, nỗi sầu
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng
lớn, niềm khát khao hòa nhập với đời
- Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài và lòng yêu quê hương đất nước tha
thơ?
thiết.
* Nghệ thuật
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ
điển vàg hiện đại.
- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu
tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá
trị biểu cảm.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ nội dung tác phẩm thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
d. Nội dung thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu bài tập.
HS làm phiếu bài tập
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
bày tỏ sự tâm đắc của bạn về một phương diện nổi
bật của bài thơ Tràng giang.
Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
Đoạn văn của HS đảm bảo
đúng yêu cầu.
bộc lộ cảm xúc phù hợp. GV quan sát, hỗ trợ
những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Trình bày được một phương diện nổi
bật của bài thơ.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy bài học, sưu tầm một số bài thơ của Huy Cận
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy và kết quả tìm kiếm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Vẽ đúng bản đồ tư duy
- Sưu tầm thêm một số bài thơ của - Sưu tầm qua sách, mạng internet. Viết
Huy Cận trước Cách mạng. Viết cảm nhận ngắn gọn, cảm xúc chân thành.
cảm nhận về các bài thơ đó.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu
Đề bài
1
Nêu hoàn cảnh sáng tác của
văn bản
2
Vì sao nói bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ “Tràng
giang” đậm màu sắc cổ điển
mà gần gũi thân thuộc?
3
Cách cảm nhận không gian và
thời gian của bài thơ “Tràng
giang” có gì đáng chú ý?
4
Chỉ ra chất cổ điển và hiện đại
trong bài thơ “Tràng giang”.
Trả lời
5
Qua bài thơ “Tràng giang” tác
giả muốn gửi gắm điều gì?
VĂN BẢN 3: CON ĐƯỜNG MÙA ĐÔNG
(A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung bài thơ và cảm xúc của của tác giả.
- Nắm được cấu tứ bài thơ và các yếu tố tượng trưng trong văn bản.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc, yêu cái đẹp và luôn tin tưởng
mình có thể vượt lên trên số phận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung trước khi đọc:
Hãy hình dung những trở ngại tinh thần mà một người
độc hành trên đường lạnh vắng có thể phải đối diện. Theo
bạn, để vượt qua những trở ngại đó, ...
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





