THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    BÀI 2 CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thu Thủy
    Ngày gửi: 19h:13' 08-12-2023
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 228
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH
    (11 tiết)
    GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ MỤC TIÊU BÀI HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ,
    hình thức bài thơ được thể hiện trong văn bản; nhận biết và phân tích được vai trò
    của yếu tố tượng trưng trong thơ.
    - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua văn bản thơ; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh
    từ văn bản thơ.
    - Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân
    tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
    - Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượng phá vỡ những quy
    tắc ngôn ngữ thông thường.
    - Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác
    phẩm.
    - Biết giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân.
    2. Về năng lực
    - Năng lực phân tích văn bản thơ.
    - Năng lực tạo lập văn bản.
    3. Về phẩm chất
    Biết sống hòa đồng với con người, thiên nhiên; biết trân trọng những nỗi buồn
    trong sáng vốn thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng với cuộc đời.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 

    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu tứ tượng trưng trong thơ.
    cấu tứ trong thơ.
    - HS trả lời

    - Cấu tứ là một khâu then chốt, mang
    tính chất khởi đầu của hoạt động sáng
    tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo
    thơ nói riêng. Trong lĩnh vực thơ, cấu
    tứ gắn liền với việc xác định, hình
    dung hướng phát triển của hình tượng
    thơ, cách triển khai bài thơ, sao cho
    toàn bộ nhận thức, cảm xúc, cảm giác
    của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng,
    sự việc nào đó có thể được bộc lộ chân
    thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn
    nhất.
    - Sản phẩm của hoạt động cấu tứ trong
    thơ là tứ thơ (thường được gọi đơn giản
    là tứ). Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ đồ
    ý khô khan, trừu tượng để hiện diện
    như một cơ thể sống. Nhờ có tứ, tổ
    chức của bài thơ mới trở nên chặt chẽ,
    mọi yếu tố cấu tạo đều liên hệ mật thiết
    với nhau và đều hướng về một ý tưởng
    – hình ảnh trung tâm. Mỗi bài thơ
    thường có một cách cấu tứ và một cái
    tứ riêng. Chú ý tìm hiểu vấn đề này là

    điều có ý nghĩa quan trọng trong việc
    đọc hiểu thơ, nhìn ra những phát hiện
    độc đáo của nhà thơ về con người, cuộc
    sống và đánh giá đúng phẩm chất nghệ
    thuật của bài thơ.
    - Vì mối liên hệ nhân quả tất yếu giữa
    cấu tứ và tứ trong nhiều trường hợp,
    người ta đã đồng nhất hai khái niệm
    này. Lúc đó, có thể xem “tìm hiểu cấu
    tứ của bài thơ” và “tìm hiểu tứ thơ của
    bài thơ” là hai hình thức diễn đạt khác
    nhau về cùng một ý (nội dung).
    2. Yếu tố tượng trưng trong thơ
    - Trong lĩnh vực sáng tác văn học –
    nghệ thuật nói chung, sáng tác thơ ca
    nói riêng, thuật ngữ tượng trưng trước
    hết được dùng để chỉ một loại hình
    ảnh, hình tượng mang tính đặc thù. Ở
    đó, người nghệ sĩ thường sử dụng các
    hình ảnh, sự vật có thể tri giác được
    hay các câu chuyện cụ thể để diễn tả
    hoặc gợi lên cảm nhận sâu xa về những
    vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tính bản chất. Thuật ngữ này thường
    yếu tố tượng trưng trong thơ.

    xuất hiện trong các kết hợp từ: hình
    ảnh, hình ảnh tượng trưng; yếu tố

    - HS trả lời

    tượng trưng; tính chất tượng trưng; chủ
    nghĩa tượng trưng,…
    - Trước một hình ảnh, hình tượng chứa
    đựng nhiều tầng nghĩa và gợi lên
    những cảm nhận đa chiều, người ta có
    căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu
    tố tượng trưng. Yếu tố tượng trưng
    đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
    nên tính chất tượng trưng của bài thơ.
    - Mọi hình ảnh, hình tượng thơ, xét từ
    bản chất, đã có tính chất tượng trưng.
    Nhưng với những sáng tác thuộc
    trường phái thơ tượng trưng hoặc thuộc
    loại hình thơ tượng trưng, tính chất này
    đã đạt một chất lượng mới. Điều này
    liên quan đến sự tự ý thức sâu sắc của
    nhà thơ về các mối tương giao bí ẩn
    trong đời sống, nổi bật là tương giao
    giữa con người với tạo vật, vũ trụ.
    Ở những bài thơ có yếu tố tượng trưng,
    các tác giả rất chú ý tô đậm tính biểu
    tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự
    việc,… Bên cạnh đó, việc phối hợp các
    âm tiết, thanh điệu, nhịp điệu nhằm
    khơi dậy những cảm giác bất định, mơ
    hồ cũng hết sức được quan tâm. Với

    nhiều nhà thơ tượng trưng, trong số
    nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử
    dụng, không thể không nói đến việc
    hòa trộn cảm nhận của nhiều giác
    quan, việc diễn tả chi tiết những sắc
    thái chuyển động tinh vi của sự vật,
    hiện tượng,…
    3. Ngôn ngữ văn học
    - Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ biểu
    đạt đặc thù của sáng tác văn học. Trên
    cơ sở ngôn ngữ chung của đời sống do
    nhân dân sáng tạo nên, ngôn ngữ văn
    học hình thành và phát triển phong phú
    nhờ lao động tinh thần đặc biệt và đầy
    cảm hứng của nhà văn. Bởi vậy, ngôn
    ngữ văn học thể hiện rõ cá tính sáng
    tạo, phong cách, tài năng của người
    viết. Tính hình tượng và tính thẩm mĩ
    là hai tính chất quan trọng nhất của
    ngôn ngữ văn học, chi phối các tính
    chất khác như tính chính xác, tính đa
    nghĩa, tính tạo hình, tính biểu cảm, tính
    cá thể hóa,…
    - Đa nghĩa là một trong những tính chất
    rất nổi bật của ngôn từ trong tác phẩm
    văn học. Ở đây, từ ngữ không chỉ có

    nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà
    còn có nghĩa mới, nghĩa phát sinh, do
    chúng thường được đặt trong những
    cấu trúc hay ngữ cảnh đặc biệt.

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
    ngôn ngữ văn học.
    - HS trả lời

    VĂN BẢN 1: NHỚ ĐỒNG
    Tố Hữu
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức 
    - Nắm được thông tin về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
    - Nắm được cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong bài thơ.
    - Hiểu được bài học và thông điệp mà văn bản muốn truyền tải.
    2. Kĩ năng

    - Biết làm bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ (tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh
    trong tác phẩm)
    - Thông thạo các bước làm bài nghị luận
    3. Thái độ
    - Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài của niềm khát khao yêu cuộc sống.
    - Tâm tư và khát vọng của một chàng trai về một tình yêu chung thủy với cả niềm
    yêu thương, trách móc, hờn giận, mong mỏi.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
    b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Nội dung
    1.

    Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng - Nỗi nhớ thường khởi đầu bằng việc ta
    dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước yêu quý, ấn tượng về một điều gì đó
    khi đọc:

    mà phải xa cách nhau.

    1. Theo trải nghiệm của bạn, một nỗi - Nỗi nhớ phát triển khi tình cảm ấy
    nhớ thường được khởi đầu và phát triển ngày càng lớn, khi ta nhớ lại những ký
    như thế nào?
    2. Hãy tưởng tượng về cách bạn mở

    ức được thúc đẩy bởi các mối quan hệ
    tinh thần.

    đầu một sáng tác ngôn từ có nội dung 2. Nếu em mở đầu một sáng tác ngôn
    thể hiện nỗi nhớ của bản thân. Điều gì từ có nội dung thể hiện nỗi nhớ của bản
    sẽ được nói đến trước hết? Vì sao?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân, kết nối với
    thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân

    thân thì đối tượng của nỗi nhớ sẽ được
    nói đến trước hết vì để người đọc hình
    dung và ấn tượng với nỗi nhớ được đề
    cập tới trong sáng tác.

    thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
    Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
    yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận
    Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
    nghiệm của bản thân một cách ngắn
    gọn, súc tích.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV cũng có thể chia sẻ cùng HS về
    trải nghiệm tuổi thơ của chính mình,
    kết nối với bài đọc.
    - GV khơi gợi những vấn đề để nêu
    nhiệm vụ cho bài học mới.
    2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu hoạt động:
    - Học sinh nhận biết được thể thơ, cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong thơ; nhận
    biết được các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.

    - Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
    hương, đất nước của mỗi người.
    b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
    việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    d. Nội dung thực hiện: 
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 1. Tìm hiểu chung
    chung
    Giao nhiệm vụ:

    a. Tác giả Tố Hữu (1920 – 2000)
    - Là cánh chim đầu đàn của nền thơ ca

    - Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn thông Cách mạng Việt Nam.
    tin giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu (HS
    đã chuẩn bị ở nhà,)

    - Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và
    hăng say hoạt động cách mạng và hăng

    - Hướng dẫn HS bước đầu định hướng say hoạt động, kiên cường đấu tranh
    cách đọc văn bản Nhớ đồng: Em đã trong các nhà tù thực dân.
    biết thế nào là thơ trữ tình, cấu tứ và
    yếu tố trưng trong thơ… Dựa vào
    những hiểu biết này, em định hướng sẽ
    thực hiện những hoạt động nào để đọc
    hiểu văn bản “Nhớ đồng”?
    - Yêu cầu HS trình bày về hoàn cảnh
    sáng tác bài thơ Nhớ đồng.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân

    - Đường thơ, đường cách mạng: con
    đường thơ và con đường hoạt động
    cách mạng của ông có sự thống nhất,
    không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông
    là một chặng đường cách mạng.
    b. Hoàn cảnh sáng tác văn bản
    - 1939, nguy cơ đại chiến thứ hai bùng
    nổ. Pháp tập trung đàn áp phong trào
    cách mạng Đông Dương.

    GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó - 29-4-1939, Tố Hữu bị bắt giam ở nhà
    khăn.
    Báo cáo thảo luận:
    GV gọi 2 – 3 HS trả lời.

    lao Thừa Phủ 🡪 sáng tác bài thơ. Tố
    Hữu mới được kết nạp vào Đảng q938,
    đang say sưa hoạt động phong trào, bị
    bắt, thế giới nhà tù cô đơn ngăn cản

    Phân tích kết luận:

    cuộc sống bên ngoài nhà tù.

    GV nhận xét và đưa ra kết luận.

    2. Khám phá văn bản
    a. Thể thơ, chủ đề và cấu tứ bài thơ
    - Thể thơ: 7 chữ
    - Chủ đề: Nỗi nhớ nhung da diết của
    người cộng sản trong tù ngục với cuộc
    sống ngoài nhà tù.
    - Cấu tứ: Nỗi nhớ của người tù cộng
    sản xuyên suốt bài thơ:
    + Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài nhà tù.
    + Nỗi nhớ về chính mình trong những
    ngày tháng tự do.

    2. Khám phá văn bản
    a. Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể
    thơ, chủ đề và cấu tứ bài thơ.
    Giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS dựa vào phần đã
    chuẩn bị ở nhà và cho biết thể thơ, chủ

    + Nỗi nhớ triền miên với thực tại bị
    giam cầm.

    đề và cấu tứ bài thơ.
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS trả lời câu hỏi.

    b. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ

    - HS đọc diễn cảm bài thơ, chú ý sử - Hệ thống hình ảnh giúp bộc lộ tâm
    dụng các thẻ chỉ dẫn đọc ở bên phải trạng của nhà thơ mang nặng nỗi nhớ
    văn bản.
    Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn
    cảm.
    - HS giải thích nghĩa của các từ được
    chú thích trong SGK, nêu những từ khó
    mà chưa được chú thích.

    quê hương, đồng đội, khao khát được
    tự do.
    - Đầu tiên là những cụm hình ảnh về
    bức tranh đồng quê, sau đó là cụm hình
    ảnh về những người nông dân lao động
    cần cù, tiếp theo là cụm hình ảnh về
    những người đồng đội, cuối cùng là tác
    giả nhớ chính mình ở những ngày xưa

    b. Hướng dẫn HS tìm hiểu về các yếu đã xa. => Tác giả diễn tả nỗi nhớ đi
    tố tượng trưng trong bài thơ

    theo trình tự từ bao quát đến cụ thể.

    Giao nhiệm vụ

    - Hình ảnh trong bài thơ mang tính

    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
    làm việc nhóm để tìm hiểu về các yếu
    tố tượng trưng trong thơ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoàn thành sản phẩm cá nhân,
    thống nhất kết quả của nhóm, ghi câu
    trả lời vào phiếu học tập.

    tượng trưng, rõ nét hơn cả là: Hình ảnh
    tiếng hò quê hương.
    - Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên
    từ một thứ âm thanh đặc biệt - tiếng hò
    quê

    hương.

    - Tiếng hò vang lên lẻ loi, đơn độc giữa
    trưa tĩnh lặng, sâu lắng => Gợi lên nỗi

    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Báo cáo thảo luận
    Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày kết
    quả thảo luận.
    Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
    thức.
    - GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn
    để HS hiểu hơn về yếu tố tượng trưng
    trong văn bản.

    buồn, hiu quạnh, đồng điệu với cảnh
    ngộ tâm trạng người tù.
    - Điệu hò gợi nhớ lại làn điệu dân ca
    xứ Huế mộng mơ, trữ tình.
    c. Tâm trạng người tù Cách mạng
    * Nỗi nhớ của người tù cộng sản với
    cuộc sống bên ngoài nhà tù:
    - Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ
    tiếng hò.
    - Tiếng hò được lặp lại nhiều lần

    Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên từ + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữa trời trưa
    nỗi nhớ.

    + Hiu quạnh cuộc đời buồn tủi nhọc
    nhằn
    - Tiếng hò đã đồng cảm, hòa điệu của

    c. Hướng dẫn HS tìm hiểu tâm trạng
    của người tù Cách mạng
    Giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi: Nỗi nhớ của người tù
    cộng sản trong bài thơ được tác giả thể
    hiện như thế nào?
    - GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
    về tâm trạng của nhà thơ theo 2 ý:

    nhiều nỗi hiu quạnh
    🡪 Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ
    nhung da diết đồng quê hay chính là
    cuộc sống bên ngoài nhà tù.
    + Tiếng than khắc khoải, da diết 🡪 diễn
    tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt
    với thế giới bên ngoài.
    + Sự lặp lại 🡪 nhấn mạnh liền ý liên kết
    nhiều nội dung khác nhau, tô đậm cảm

    1. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với xúc, khắc sâu ý tưởng.
    cuộc sống bên ngoài nhà tù.

    - Đồng quê hiện lên đậm đà nỗi nhớ

    2. Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu

    của tác giả:

    Thực hiện nhiệm vụ

    + Cồn thơm, ruộng tre mát, ô mạ xanh

    - HS thảo luận nhóm
    - GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn
    cảnh nhân vật để lý giải.
    Báo cáo, thảo luận

    mơn mởn, nương khoai sắn ngọt bùi,
    chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và
    con đường thân thuộc, xóm nhà tranh
    thấp, con đường quen.
    🡪 Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen

    Hs đại diện chia sẻ kết quả sản phẩm, thuộc, thân thương.
    trao đổi, thảo luận.
    Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn
    mạnh những chi tiết hay, những cách
    cảm nhận, lý giải sâu sắc và tinh tế.
    - Liên hệ thực tế.

    - Hình ảnh con người gần gũi:
    + Những lưng còng xuống luống cày
    + Những bàn tay vãi giống
    + Một giọng hò đứa bố mẹ già xa đơn
    chiếc 🡪 linh hồn đã khuất
    - Nhớ đến bản thân mình
    + Nhớ tới những ngày tháng tự do hoạt
    động Cách mạng
    🡪 Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi
    nổi 🡪 càng cảm thấy cô đơn với thực
    tại cuộc sống bị giam cầm.
    * Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu
    - Nỗi nhớ biểu hiện tâm trạng nhà thơ:

    + Từ tiếng hò 🡪 đồng quê 🡪 cảnh sắc
    bóng dáng con người 🡪 người mẹ già
    nua 🡪 nhớ lại chính mình 🡪 từ hiện tại
    trở về quá khứ 🡪 hiện tại 🡪 nhớ, tràn
    ngập xót thương 🡪 không chỉ buồn mà
    còn cháy bỏng khao khát tự do 🡪 đằng
    sau là nỗi phẫn uất, bất bình với thực
    tại.
    3. Kết luận
    Bài thơ Nhớ đồng là một bài thơ hay
    giàu cảm xúc và tâm trạng của một
    người chiến sĩ cộng sản khao khát tự
    do hành động. Nỗi nhớ đồng quê, con
    người, chính mình biểu hiện tình yêu
    da diết với cuộc sống bên ngoài nhà tù
    🡪 bao trùm là tình yêu Tổ quốc, khát
    vọng tự do.
    GV và HS chốt lại ý chính của bài học
    về nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
    3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
    b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ; thực hành viết đoạn văn
    ngắn từ nội dung tác phẩm thơ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    d. Nội dung thực hiện: 

    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    1. Luyện tập đọc hiểu
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
    đọc một VB thơ trữ tình, em cần chú ý những yếu
    tố nào?
    Thực hiện nhiệm vụ:

    - Câu trả lời:
    + Cần chú ý đến chủ đề để
    có định hướng đọc hiểu

    HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực đúng.
    hiện nhiệm vụ.
    Báo cáo, thảo luận:
    Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
    bổ sung cho sản phẩm của bạn.

    + Chú ý cấu tứ và các yếu
    tố tượng trưng trong bài thơ
    để hiểu nội dung, nghệ thuật
    của bài thơ.

    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
    mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
    2. Viết kết nối với đọc
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
    làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh
    đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong
    bài thơ.
    Thực hiện nhiệm vụ:

    Đoạn văn của HS đảm bảo
    đúng yêu cầu.

    Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý
    bộc lộ cảm xúc phù hợp. GV quan sát, hỗ trợ
    những HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận:
    Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
    khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
    về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
    - Nội dung: Làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi
    tiết, hình ảnh đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ
    đồng” trong bài thơ.
    - Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
    mắc lỗi diễn đạt
    - Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
    4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
    trong học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Vẽ tranh thể hiện nội dung bài thơ.
    c. Sản phẩm: Tranh vẽ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:

    - Tranh vẽ của HS.

    - Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong
    văn bản “Nhớ đồng” mà em ấn tượng.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS vẽ tranh theo yêu cầu.
    PHIẾU HỌC TẬP
    Đọc kĩ bài thơ trong SGK, tìm hiểu văn bản theo các gợi dẫn:
    1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời
    2. Thể thơ, số khổ thơ
    3. Khổ thơ có số dòng đặc biệt. Biện pháp tu từ trong các khổ thơ này và tác dụng
    của chúng…
    4. Bố cục:
    - 9 khổ đầu là nỗi nhớ về:
    - 2 khổ tiếp theo là nỗi nhớ về:
    - 2 khổ cuối là:
    5. Điệp từ xuyên suốt bài thơ và tác dụng.
    6. 9 khổ thơ đầu: Gạch 1 gạch vào những hình ảnh đồng quê, 2 gạch vào hình ảnh
    con người vào văn bản.
    - Nhận xét về các hình ảnh này
    - Nhận xét của em về giọng điệu
    7. “Tôi” trong khổ 10 và 11 khác nhau như thế nào? Vì sao?
    8. Em ấn tượng với hình ảnh nào trong khổ 12? Vì sao?
    9. Hãy chọn một điệu hò Huế để tặng cho nhân vật “tôi” trong bài thơ. Giải thích vì
    sao em chọn điệu hò này.
    VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG
    (Huy Cận)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Kiến thức
    - Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
    - Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và
    hiện đại; tính chất suy tưởng, triết lí….
    2. Kĩ năng
    - Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
    - Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
    3. Thái độ
    - Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và cảm thông với nhà
    thơ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
    b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Giao nhiệm vụ:
    GV nêu nhiệm vụ:
    - Trình chiếu tranh ảnh, cho HS xem tranh ảnh (CNTT)
    - Chuẩn bị bảng lắp ghép.

    -

    Nhận

    nhiệm

    vụ

    thức
    cần

    được
    giải

    Thực hiện nhiệm vụ:

    quyết của bài học.

    - HS nhìn hình đoán tác giả Huy Cận

    - Tập trung cao và hợp

    - Lắp ghép tác phẩm với tác giả
    Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày đôi nét về tác giả Huy Cận.

    tác tốt để giải quyết
    nhiệm vụ.
    - Có thái độ tích cực,
    hứng thú.

    Kết luận, nhận định:
    GV kết luận và khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho
    bài học mới.
    Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có lần tự
    họa chân dung tâm hồn mình:
    “Một chiếc linh hồn nhỏ
    Mang mang thiên cổ sầu”
    Nỗi sầu ấy có bao trùm cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ
    ở bài “Tràng giang”- một trong những bài thơ tiêu
    biểu của hồn thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng
    Tám.
    2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu hoạt động:
    - Học sinh nhận biết được thể thơ, cấu tứ và các yếu tố tượng trưng trong thơ; nhận
    biết được các chi tiết tiêu biểu qua đó nắm được tình cảm của tác giả.
    - Kết nối văn bản trải nghiệm với cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu quê
    hương, đất nước của mỗi người.

    b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
    việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ..
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    d. Nội dung thực hiện: 
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    GV hướng dẫn HS đọc hiểu khái 1. Tìm hiểu chung
    quát
    Giao nhiệm vụ:

    a. Tác giả Huy Cận (1919 – 2005)
    - Quê ở làng Ân Phú,huyện Hương

    - Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn, GV định Sơn,tỉnh Hà Tĩnh.
    hướng cho HS ghi lại những ý chính.
    - Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận
    - GV giúp HS tìm hiểu xuất xứ, hoàn

    - Huy Cận là nhà thơ lớn, một đại biểu
    xuất sắc của phong trào Thơ Mới với
    hồn thơ ảo não.

    cảnh sáng tác của bài thơ, cách phân - Thơ Huy Cận hàm xúc, giàu chất suy
    chia bố cục hợp lý. Nêu được đại ý của tưởng triết lí.
    từng phần.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân

    b. Tác phẩm
    - Xuất xứ: “Lửa thiêng”
    - Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm

    GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó 1939 khi đứng trước sông Hồng mênh
    khăn.
    Báo cáo thảo luận:
    GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
    Phân tích kết luận:

    mông sóng nước.

    GV nhận xét và đưa ra kết luận.
    2. Khám phá văn bản

    2. Khám phá văn bản

    a. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu ý a. Nhan đề bài thơ và lời đề từ
    nghĩa nhan đề và lời đề từ.
    Giao nhiệm vụ:

    * Nhan đề
    - Từ Hán Việt “Tràng giang” (sông dài) → gợi

    - HS đọc văn bản, chú ý những thẻ chỉ

    không khí cổ kính.

    dẫn trong văn bản.

    - Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa,

    - GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học

    trầm lắng, mênh mang.

    tập và cho biết ý nghĩa nhan đề và lời

    → Gợi không khí cổ kính, khái quát → nỗi buồn

    đề từ của bài thơ.

    mênh mang, rợn ngợp.

    - GV yêu cầu HS trao đổi những từ ngữ
    khó trong văn bản.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS trả lời câu hỏi
    - HS đọc diễn cảm bài thơ, chú ý sử
    dụng các thẻ gợi dẫn.
    - Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại
    những từ chưa hiểu; vận dụng các câu
    hỏi trong khi đọc để hiểu VB.
    Báo cáo, thảo luận:
    HS trả lời câu hỏi, thảo luận.
    Kết luận, nhận định:

    * Lời đề từ
    - Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ
    nghệ thuật của tác giả.
    + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát
    ngát
    + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn,tâm sự
    của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm
    - Câu này là khung cảnh để tác giả triển
    khai toàn bộ cảm hứng.

    GV nhận xét câu trả lời của HS và kết
    luận về nhan đề, lời đề từ.
    b. GV hướng dẫn HS tìm hiểu 3 khổ
    thơ đầu
    Giao nhiệm vụ
    GV nên đặt câu hỏi cho HS đi theo
    từng khổ thơ để thấy được sự thay đổi
    của cảnh và tâm trạng con người.
    * Khổ 1.
    - Phân tích những hình ảnh: sông nước,
    thuyền, cành củi khô để thấy được biểu
    hiện tâm trạng của tác giả?
    - Nhận xét về hình ảnh, nhạc điệu, cách
    gieo vần của khổ thơ.
    * Khổ 2.

    b. Ba khổ thơ đầu: Bức tranh thiên
    nhiên và tâm trạng của nhà thơ
    * Khổ 1
    - Hình ảnh : sóng gợn, thuyền, nước song song →
    cảnh sông nước mênh mông, vô tận, bóng con
    thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng
    hơn.

    - Củi 1 cành khô >< lạc trên mấy dòng
    nước → sự chìm nổi cô đơn ,biểu
    tượng về thân phận con người lênh
    đênh,lạc loài giữa dòng đời
    -Tâm trạng: buồn điệp điệp → từ láy
    gợi nỗi buồn thương da diết,miên man

    - Cảnh sông nước được miêu tả như thế không dứt.
    nào?

    ⇒ Với khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc

    - Suy nghĩ của em về âm thanh được điệu và cách gieo vần nhịp nhàng và
    nói đến trong đoạn thơ?
    - Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát
    huy tác dụng gì?
    - Tâm trạng của tác giả được biểu hiện
    như thế nào?

    dùng nhiều từ láy, khổ thơ đã diễn tả
    nỗi buồn trầm lắng của tác giả trước
    thiên nhiên.
    * Khổ 2
    - Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu

    * Khổ 3
    - Hình ảnh cánh bèo mang tính ước lệ
    tượng trưng cho điều gì?
    - Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao
    kết tình người?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
    thực hiện thảo luận 1 khổ thơ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS
    Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện mỗi nhóm trình bày. Các
    nhóm theo dõi và nhận xét.
    Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
    thức.

    hiu gợi lên cái vắng lặng , lạnh lẽo cô
    đơn đến rợn ngợp
    - Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái
    mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm
    không khí tàn tạ, vắng vẻ tuy thoáng
    chút hơi người
    - Hình ảnh:Trời sâu chót vót 🡪 cách
    dùng từ tài tình,ta như thấy bầu trời
    được nâng cao hơn,khoáng đãng hơn
    - Sông dài, trời rộng >< bến cô liêu 🡪
    Sự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái
    vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng,
    cô đơn
    → Với cách gieo vần tài tình, âm
    hưởng trầm bổng, Huy Cận như muốn
    lấy âm thanh để xoá nhoà không gian
    buồn tẻ hiện hữu nhưng không được.

    - GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với vũ trụ
    để HS hiểu hơn về những chi tiết, yếu cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín.
    tố nghệ thuật của bài thơ.
    - GV liên hệ thực tế.

    * Khổ 3
    - Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả

    ⇒ Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thân phận, kiếp người chìm nổi.
    thiết với thiên nhiên tạo vật. Đó là một
    bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình
    người,mang nặng nỗi buồn bâng

    - Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ,lạc
    loài của kiếp người vô định

    khuâng, nỗi bơ vơ của kiếp người. - Không cầu, không đò: không có sự
    Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi giao lưu kết nối đôi bờ 🡪 niềm khao
    là nỗi buồn của người dân thuộc địa khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự
    trước cảnh giang sơn bị mất chủ sống trong tình cảnh cô độc.
    quyền.
    c. Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ
    cuối
    Giao nhiệm vụ:
    GV đặt câu hỏi: Phân tích vẻ đẹp buổi
    chiều qua miêu tả của nhà thơ.
    Thực hiện nhiệm vụ:

    c. Khổ 4: Tình yêu quê hương
    - Hình ảnh ước lệ,cổ điển: Mây,
    chim…
    🡪 vẽ lên bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ,
    êm ả, thơ mộng.
    - Tâm trạng: Không khói.... 🡪 âm

    - HS đọc và phân tích đoạn thơ. HS hưởng Đường thi nhưng tính chất thể
    làm việc cá nhân.

    hiện mới. Nỗi buồn trong thơ xưa là do

    - GV gợi ý HS liên hệ với những câu thiên nhiên tạo ra, còn ở Huy Cận
    không cần nhờ đến thiên nhiên, tạo vật
    thơ, đoạn thơ có cùng chủ đề.
    Báo cáo, thảo luận:
    HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi,
    kết luận.
    Kết luận, nhận định:

    mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì
    thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng.

    ⇒ Đằng sau nỗi buồn,nỗi sầu trước
    không gian và vũ trụ là tâm sự yêu
    nước thầm kín của một trí thức bơ

    - GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn vơ,bế tắc trước cuộc đời.
    mạnh những chi tiết hay, những cách
    cảm nhận, lý giải sâu sắc và tinh tế.
    - Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến lòng yêu

    nước trong văn học bằng câu hỏi:
    Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ
    trong thơ xưa và trong thơ Huy Cận
    (GV giới thiệu bài Hoàng Hạc Lâu của
    Thôi Hiệu).

    - HS rút ra ý nghĩa của văn bản.
    d. Tổng kết
    * Ý nghĩa
    Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên, nỗi sầu
    của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng
    lớn, niềm khát khao hòa nhập với đời
    - Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài và lòng yêu quê hương đất nước tha
    thơ?

    thiết.
    * Nghệ thuật
    - Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ
    điển vàg hiện đại.
    - Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu
    tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá
    trị biểu cảm.

    3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
    b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ; thực hành viết đoạn văn
    ngắn từ nội dung tác phẩm thơ.

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
    d. Nội dung thực hiện: 
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    1. Luyện tập đọc hiểu
    Giao nhiệm vụ:
    GV phát phiếu bài tập.

    HS làm phiếu bài tập

    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực
    hiện nhiệm vụ.
    Báo cáo, thảo luận:
    Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
    bổ sung cho sản phẩm của bạn.
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
    mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
    2. Viết kết nối với đọc
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
    bày tỏ sự tâm đắc của bạn về một phương diện nổi
    bật của bài thơ Tràng giang.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    Hướng dẫn HS chọn các chi tiết, hình ảnh; chú ý

    Đoạn văn của HS đảm bảo
    đúng yêu cầu.

    bộc lộ cảm xúc phù hợp. GV quan sát, hỗ trợ
    những HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận:
    Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS
    khác căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét
    về sản phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
    - Nội dung: Trình bày được một phương diện nổi
    bật của bài thơ.
    - Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không
    mắc lỗi diễn đạt
    - Dung lượng; Đoạn văn khoảng 150 chữ
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
    4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết tình huống mới
    trong học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy bài học, sưu tầm một số bài thơ của Huy Cận
    c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy và kết quả tìm kiếm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm cần đạt

    Giao nhiệm vụ:
    - Vẽ sơ đồ tư duy bài học

    - Vẽ đúng bản đồ tư duy

    - Sưu tầm thêm một số bài thơ của - Sưu tầm qua sách, mạng internet. Viết

    Huy Cận trước Cách mạng. Viết cảm nhận ngắn gọn, cảm xúc chân thành.
    cảm nhận về các bài thơ đó.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

    PHIẾU HỌC TẬP
    Câu

    Đề bài

    1

    Nêu hoàn cảnh sáng tác của
    văn bản

    2

    Vì sao nói bức tranh thiên
    nhiên trong bài thơ “Tràng
    giang” đậm màu sắc cổ điển
    mà gần gũi thân thuộc?

    3

    Cách cảm nhận không gian và
    thời gian của bài thơ “Tràng
    giang” có gì đáng chú ý?

    4

    Chỉ ra chất cổ điển và hiện đại
    trong bài thơ “Tràng giang”.

    Trả lời

    5

    Qua bài thơ “Tràng giang” tác
    giả muốn gửi gắm điều gì?

    VĂN BẢN 3: CON ĐƯỜNG MÙA ĐÔNG
    (A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Hiểu được nội dung bài thơ và cảm xúc của của tác giả.
    - Nắm được cấu tứ bài thơ và các yếu tố tượng trưng trong văn bản.
    2. Kĩ năng
    - Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
    - Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
    3. Thái độ
    - Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc, yêu cái đẹp và luôn tin tưởng
    mình có thể vượt lên trên số phận.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 

    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài.
    b. Nội dung: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    c. Sản phẩm: Hình vẽ trên màn hình máy chiếu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
    nội dung trước khi đọc:
    Hãy hình dung những trở ngại tinh thần mà một người
    độc hành trên đường lạnh vắng có thể phải đối diện. Theo
    bạn, để vượt qua những trở ngại đó, ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !