Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
BAI 8 DAT NUOC VA CON NGUOI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:29' 23-10-2023
Dung lượng: 228.6 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:29' 23-10-2023
Dung lượng: 228.6 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI (TRUYỆN)
..................................................
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
Số tiết : 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 8
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện: nhân vật,
câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời
nhân vật
- Phân tích và đánh giá được chủ đềm tư tưởng thông điệp mà tác
phẩm truyện muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ chêm xen, liệt kê.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm
tự sự hoặc một tác phẩm kịch: chủ đề, những nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch
- Biết trân trọng vẻ đẹp của quê hương, yêu đất nước, con người Việt
Nam
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện thể hiện
qua nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người
kể chuyện, lời nhân vật
- Phân tích đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông qua hình thức
nghệ thuật của VB, phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm.
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đất rừng
phương Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đất
rừng phương Nam
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam, biết trân trọng vẻ
đẹp của quê hương.
- Bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc, có ý thức xây dựng đất nước
và đánh giá cao những đóng góp của người khác cho đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đất rừng
phương Nam
b. Nội dung: : GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hiểu biết về vùng
đất phương Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về hiểu biết về vùng đất
phương Nam
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV đặt câu hỏi gợi mở: Những hiểu biết của em về vùng đất phương
Nam
- GV mở đoạn video về những đoạn giới thiệu về vùng đất phương
Nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, xung phong chia sẻ những hiểu
biết của mình về vùng đất phương Nam
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS nêu hiểu biết về đất rừng phương Nam
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng viết “Khi ta ở chỉ
là nơi đất ở/ Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn”. Thật vậy, mỗi một vùng đất
ta đi qua nó không chỉ đơn giản là để ở mà còn là những kỉ niệm là sự
gắn bó đến hòa quyện. Nó thấm sâu vào từng nhịp thở, từng tế bào của
mỗi người. Mỗi vùng đất đi qua sẽ là một dấu ấn khó quên trong suốt
cuộc đời con người. Bằng góc nhìn chân thực, sâu sắc nhà văn Đoàn
Giỏi đã mang đến một bức tranh thiên nhiên miền Tây Nam Bộ đầy sinh
động và ấm áp tình người. Trong bài học hôm nay hãy cùng tìm hiểu về
bức tranh thiên nhiên đó qua bài 1- Đất rừng phương Nam.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Đất
rừng phương Nam
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1.Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Cuộc đời – sự nghiệp
tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội
dung đã đọc ở nhà:
- Nhà văn Đoàn Giỏi sinh
ngày 17/5/1925 mất ngày
02/04/1989 quê ở thị xã Mỹ
Tho, Tỉnh Mỹ Tho. Nay thuộc
xã Tân Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Ông xuất thân trong một gia
đình địa chủ lớn trong vùng
và giàu lòng yêu nước.
- Ông có nhiều bút danh khác
nhau có thể kể đến như:
Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú
Lễ, Huyền Tư.
b. Sự nghiệp sáng tác
- Ông có một số tác phẩm tiêu
biểu như: Đường về gia
hương (1948), Cá bống mú
+ Hãy trình bày hiểu biết của em về tác (1956), Đất rừng Phương
giả Đoàn Giỏi và tác phẩm Đất rừng Nam (1957)…
phương Nam?
c. Phong cách sáng tác
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hầu hết các sáng tác của
Đoàn Giỏi đều viết về thiên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhiên, con người và cuộc
tập
sống Nam Bộ.
- Tái hiện vẻ đẹp của vùng đất
- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
phương Nam trù phú và
những người dân Nam Bộ
chất phác, thuần hậu, can
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đảm, trọng tình nghĩa.
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- lối miêu tả vừa hiện thực
vừa trữ tình và ngôn ngữ đậm
màu sắc địa phương.
2. Tác phẩm
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm - Đoạn trích Đất rừng phương
tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác Nam thuộc chương 9 trong
phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Tiểu thuyết cùng tên của nhà
văn Đoàn Giỏi
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Đất rừng phương Nam
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Bố cục và thể loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thể loại, bố cục và tóm
tắt
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào a. Thể loại: Tiểu thuyết
nội dung đã đọc ở nhà:
b. Bố cục: 4 phần
+ Xác định thể loại văn bản?
+ Phần 1: Từ đầu đến bụi cây:
+ Đoạn trích được chia thành mấy Chuẩn bị đi lấy ăn ong
phần? Bố cục từng đoạn?
+ Phần 2: Tiếp theo cho đến im
+ Ý nghĩa nhan đề Đất rừng phương im đi tới: con đường đến chỗ
Nam gợi cho em suy nghĩ gì?
lấy mật
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Phần 3: Tiếp theo đến trở về:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Quá trình lấy mật ong
tập
+ Phần 4: Còn lại: trên đường
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
trở về nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
c. Ý nghĩa nhan đề
Gợi cho người đọc về thiên
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng nhiên cảnh sắc miền đất phương
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp Nam Tổ quốc.
ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tóm tắt tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã
chuẩn bị ở nhà hãy cho biết:
+ Tóm tắt đoạn trích Đất rừng phương 2. Tóm tắt tác phẩm
Nam
Đoạn trích kể lại một ngày đi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
lấy kèo ong của An, Cò và tía
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nuôi của An. Trong chuyến đi,
tập
An đã được chứng kiến quá
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
trình tía nuôi và thằng Cò đi 'ăn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ong”. An được biết cách tía dẫn
và thảo luận
ong về những kèo để làm tổ và
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng được chứng kiến cách tía lấy
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp mật ong. Không gian rừng U
ý, bổ sung.
minh và quá trình lấy mật ong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã khiến An đi từ ngạc nhiên
nhiệm vụ học tập
này đến ngạc nhiên khác, An
- GV nhận xét, chốt kiến thức
cũng thầm ngưỡng mộ quá trình
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thiên nuôi ong của những người dân
nhiên, cuộc sống con người phương nơi đây.
Nam
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và dẫn
dắt HS tìm hiểu qua việc trả lời các câu
hỏi sau
+ Thiên nhiên được miêu tả trong
không gian nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy sự thay
đổi của thiên nhiên ở những thời điểm II. Đọc hiểu văn bản
khác nhau trong ngày. Từ đó nêu cảm 1. Thiên
nhận của em về thiên nhiên?
nhiên
cuộc
sống
phương Nam
+ Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh - Không gian: rừng tràm U Minh
được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của - Thời gian:
ai? Nhận xét khả năng quan sát và + Buổi sáng: bình yên, trong
cảm nhận về thiên nhiên của nhân vật vắt, mát lành.
ấy?
+ Buổi trưa: tràn đầy ánh nắng,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ngây ngất hương thơm hoa
tập
tràm, tiếng chim hót líu lo và
hàng ngàn con chim bat lên;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
những loài cây và màu sắc của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động từng phiến lá, những loài côn
và thảo luận
trùng bé nhỏ, kì lạ; thế giới loài
- GV mời một số HS trình bày kết quả ong nhiều bí ẩn…
trước lớp.
� Vẻ đẹp đầy chất thơ, hoang
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dã của rừng U Minh, sức sống
nhiệm vụ
đa dạng của các loài sinh vật
- GV Đánh giá kết quả thực hiện mang đến sự hấp dẫn, lôi cuốn
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên người đọc.
bảng.
- Cảnh sắc thiên nhiên được tái
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật tía hiện qua cái nhìn của nhân vật
nuôi
An 🡪 khả năng quan sát tinh tế,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ trong sáng, biết phát hiện, cảm
học tập
nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho
HS, yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Tìm
hiểu nhân vật tía nuôi của An, qua đó
em có cảm nhận gì về nhân vật này?
Đặc điểm
Chi tiết
2. Các nhân vật trong truyện
Ngoại hình
a. Tía nuôi
- Hình dáng bên ngoài: toát lên
vẻ đẹp của một người lao động
Cử chỉ
Lời
nói,
cách
ứng
xử với An
từng trải, can đảm: vóc dáng
khoẻ mạnh, vững chãi; cử chỉ
mạnh mẽ, dứt khoát,...
- Lời nói, cách cư xử của ông
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học với An thể hiện sự quan tâm,
tập
tình yêu thương dành cho cậu
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện con nuôi.
nhiệm vụ học tập.
- Ông gác kèo cho ong rừng làm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong,
và thảo luận
trân trọng sự sống.
- GV mời đại diện HS trình bày kết 🡪 là một người lao động dày
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và dạn kinh nghiệm; tính cách
nhận xét.
mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện yêu thương con người và thiên
nhiệm vụ
nhiên.
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nhân vật Cò
và An
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia thành bốn
nhóm, đọc và trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1,3:
+ Cò đi rừng như thế nào?
+Cò đã giảng giải cho An những gì?
Cò có những hiểu biết gì về sân chim,
rừng U Minh?
Nhóm 2,4:
+ An cảm nhận như thế nào về tía má
nuôi, về Cò? Chi tiết nào thể hiện điều
đó?
+ An suy nghĩ gì khi nghe má nuôi kể b. Nhân vật Cò
về cách “ăn ong” của người dân U - Cò nhanh nhẹn, tháo vát, dẻo
Minh?
dai: Đùi như đùi nai đi khắp nơi
- GV đặt câu hỏi cả lớp: Qua tìm hiểu trong rừng, Khi An mệt và
các nhân vật, em có nhận xét gì về con muốn nghỉ, Cò lại vẫn có thể đi
người mảnh đất phương Nam
tiếp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Cò hiện thân là chú bé của
tập
núi rừng. Cuộc sống gắn bó với
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả núi rừng từ nhỏ giúp Cò có cơ
lời câu hỏi.
thể khỏe mạnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Cò hiểu rõ về rừng U Minh
và thảo luận
+ Cò hiểu biết rất rõ về sân
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, chim, sự xuất hiện của ong mật,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, nơi ong làm tổ…
bổ sung.
+ Cò trợ giúp tía lấy mật ong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => là một cậu bé sinh ra và lớn
nhiệm vụ
lên ở đất rừng phương Nam nên
- GV Đánh giá kết quả thực hiện có sự am hiểu và gắn bó với
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên thiên nhiên.
bảng.
c. Nhân vật An
- An là người có lòng yêu thiên
nhiên. Trong quá trình đi lấy
mật An cảm nhận được những
khung cảnh thiên nhiên trong
rừng U Minh trong trẻo, mát mẻ
và an lành.
+ Không khí mát lạnh
+ Cái lành lạnh của không khí
sông ngòi thấm vào đất, thở ra
từ bình minh.
+ Ánh sáng trong vắt đậu trên
những cành hoa tràm
+ Khi nhìn thấy tổ ong, An quên
ngay những bực tức trong
lòng…
=> An là chú bé có sự tinh tế
Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và trong việc quan sát và cảm
nội dung ý nghĩa.
nhận. Chỉ có thể nên cậu mới có
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thể cảm nhận rõ vẻ đẹp của
học tập
thiên nhiên đến vậy.
- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn - An là người ham học hỏi và rất
bản, em có nhận xét gì về nội dung và thông minh:
nghệ thuật thể hiện trong văn bản.
+ An thắc mắc về quá trình làm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kèo chông về làm tổ với má
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nuôi và ghi nhớ từng lời má nói
tập
+ An thấy Cò bị ong đót bèn
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết ngay lập tức đưa mồi đến cho
bài học.
tía để tía đốt ong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + An có hiểu biết về việc con
và thảo luận
người khắp nơi nuôi ong.
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp,
An là đứa trẻ ham học hỏi
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ và có hiểu biết nên mới ghi nhớ
sung (nếu cần thiết).
và hiểu biết về loài ong như vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - An là chú bé có lòng tự trọng
nhiệm vụ
cao. An không muốn hỏi Cò về
- GV Đánh giá kết quả thực hiện sân chim vì ngại rằng Cò sẽ
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên cười mình
bảng.
III. Tổng kết
1. Nội dung:
- Đoạn trích kể lại một lần An
theo tía nuôi và Cò đi lấy mật
ong trong rừng U Minh. Lúc
này, An đã có nhiều trải nghiệm
mới lạ, độc đáo nơi núi rừng
Nam Bộ.
- Qua văn bản, đã thể hiện được
vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên
hoang sơ, kì thú, giàu có, đầy
chất thơ và ấn tượng về con
người phương Nam vừa gần gũi,
bình dị vừa mạnh mẽ, phóng
khoáng.
2.Nghệ thuật
- Miêu tả thiên nhiên đặc sắc.
- Ngôn ngữ mang màu sắc Nam
Bộ, thể hiện được tính cách, con
người đậm chất phương Nam.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đất rừng phương Nam
đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội
dung đã học của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt
nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1: Những đặc điểm, cảnh vật nào của rừng U Minh được miêu tả
trong đoạn trích?
A. Không khí mát lạnh
B. Ánh sáng trong vắt
C. Dáng núi xa mờ
D. Dòng suối uốn lượn
E. Những con vật nhỏ bé trong khu rừng
F. Những cây tràm cổ thụ mọc san sát
G. Tiếng chim hót líu lo
H. Bãi cỏ xanh mướt
I. Hương tràm ngây ngất, lan tỏa khắp khu rừng
J. Trảng chim
K. Bầy nai nhởn nhơ gặm cỏ
L. Những bụi cây bình bát dại
Câu 2: Người kể chuyện trong đoạn trích Đất rừng phương Nam có
đặc điểm gì?
A. Người kể chuyện có sự kết hợp giữa kể theo ngôi thứ nhất và kể
theo ngôi thứ ba
B. Người kể chuyện ngôi thứ ba, đứng ngoài câu chuyện
C. Người kể chuyện ngôi thứ nhất, trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
của mình
D. Người kể chuyện ngôi thứ nhất, không bày tỏ tình cảm, thái độ của
mình.
Câu 3: Người kể chuyện cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên đất rừng U
Minh bằng những giác quan nào?
A. Thị giác, thính giác
B. Khứu giác
C. Xúc giác
D. Tất cả các phương án trên
Câu 4: Người kể chuyện cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên đất rừng U
Minh theo trình tự nào?
A. Trình tự thời gian
B. Trình tự không gian
C. Theo cảm xúc nhân vật
D. Theo trình tự thời gian và không gian
Câu 5. Qua văn bản, con người phương Nam không hiện lên nét tính
cách nào sau đây?
A. Nhân hậu
B. Gần gũi, bình dị
C. Sắc sảo, lanh lợi
D. Mạnh mẽ, phóng khoáng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Đất rừng phương Nam, suy
nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
1
2
3
4
5
A, B, E, G, I, J
C
D
D
C
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức về nội dung văn bản, thực hành viết 1
đoạn văn ngắn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát bài tập: Viết đoạn văn 5-7 câu
trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, SGK ngữ văn tập 2 lớp 10 Chân trời
sáng tạo.
c. Sản phẩm: HS sân khấu hóa các tiết mục trên lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày cảm nhận của
em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đất rừng phương Nam – Đoàn
Giỏi, SGK ngữ văn tập 2 lớp 10 Chân trời sáng tạo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi với nhau tìm ra chi tiết thú vị nhất để cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá dựa trên ý tưởng sáng tạo của HS.
- GV gợi ý:
+ HS đọc lại văn bản Đất rừng phương Nam
+ Chọn chi tiết em cảm thấy thú vị nhất
+ Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Đất rừng phương Nam.
+ Soạn bài: Giang.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT : VĂN BẢN 2: GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện thể hiện qua
nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn và lời người kể
chuyện, lời nhân vật.
- Phân tích đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp thông qua hình
thức nghệ thuật của văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giang;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ .
- Có ý thức trách nhiệm với học tập, tình yêu quê hương đất nước: chủ
động, tích cực học tập, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2), soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Giang.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những hiểu biết của mình về những
người lính trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số hiểu biết của mình về chiến
tranh: mất mát, hi sinh của quân và dân ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát ảnh / video, lắng nghe GV kể chuyện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chiến tranh tuy đã lùi
xa thế nhưng những dư âm những nỗi đau mà nó để lại vẫn luôn là vết
nhức khiến cho ta khắc khoải. Từ những đau thương, mất mát đó vẫn hiện
lên là vẻ đẹp tình người, tình quân dân như cá với nước. Trong bài học
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện tình người trong thời
chiến qua lời kể của nhân vật “tôi” anh lính cụ Hồ tên “Hùng” qua tác
phẩm Giang.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bảo Ninh và
tác phẩm Giang
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về văn bản Giang.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Giang.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm và bố cục
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tên: tên thật là Hoàng Ấu
vụ học tập cho HS
Phương. Ngoài ra ông còn được
- Dựa vào văn bản trong SHS biết đến với những bút danh khác
cùng với phần chuẩn bị trước ở nhà như: Nhật Giang, Mã Pí Lèng.
hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu một số hiểu biết của em về - Sinh năm: 1952
tác giả Bảo Ninh và tác phẩm - Quê quán: Quảng Bình
Giang?
- Xuất thân: Ông là con trai giáo sư
+ Nhan đề Giang gợi cho em suy Hoàng Tuệ (1922-1999) nguyên
nghĩ gì?
Viện trưởng viện Ngôn ngữ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bảo Ninh là nhà văn quân đội từng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện trực tiếp tham gia chiến đầu trên
nhiệm vụ học tập
chiến trường miền Nam trước năm
- HS thảo luận theo nhóm để xác 1975.
định câu hỏi
b. Phong cách nghệ thuật
- GV quan sát phần thảo luận của - Giọng văn điềm đạm nhẹ nhàng
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu c. Tác phẩm chính
cần thiết).
- Ông có một số tác phẩm chính
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt như: Nỗi buồn chiến tranh, Trại
bảy chú lùn.
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả Trong đó Nỗi buồn chiến tranh là
cuốn tiểu thuyết được dịch ra 15
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng thứ tiếng và đạt nhiêu giải thưởng
nghe, nhận xét phần trả lời của quốc tế.
nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu 2.Tác phẩm
Tác phẩm Giang được trích từ Tập
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực truyện Bảo Ninh – những truyện
ngắn.
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Truyện ngắn Giang là chương 1
của tập truyện. Là những kí ức của
tác giả khi tham gia vào quân đội.
- Nhan đề Giang gợi cho người
đọc suy nghĩ về tên một nhân vật cụ
thể nào đó tác giả gặp trong lúc ở
quân đội. Chỉ một chữ nhưng lại
chứa rất nhiều liên tưởng, những
nốt trầm cảm xúc.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý nghĩa của truyện Giang.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về VB Giang.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến bài học Giang..
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
2. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Truyện ngắn
học tập
- Bố cục: 3 phần
- GV cho HS đọc lại văn bản rồi + Phần 1: Từ đầu đến còn sớm, mới sáu giờ
tiến hành trả lời các câu hỏi gợi ý kém mà anh: Cuộc gặp gỡ giữa nhân vật tôi và
sau đây:
Giang ở giếng nước
+ Xác định thể loại tác phẩm?
+ Phần 2: Tiếp theo đến “Con về khuya bố
+ Bố cục truyện ngắn gồm có mấy không yên tâm đâu”: Cuộc gặp gỡ giữa bố
phần? Ý nghĩa của từng phần?
Giang và nhân vật 'tôi'.
+ Tóm tắt văn bản
+ Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay giữa Giang và
+ Chủ đề tư tưởng của tác phẩm “tôi”
Giang là gì?
- Tóm tắt tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Tác phẩm kể về cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhưng rất tình cảm giữa các nhân vật Giang,
nhiệm vụ học tập
bố Giang và nhân vật 'tôi'. Đằng sau đó là
- HS thảo luận theo nhóm để xác những câu chuyện đầy ắp tình người, tình
định bố cục tác phẩm và nội dung thương của đồng bào trong những ngày kháng
chính của từng đoạn. Từ đó chỉ ra chiến trường kì gian khổ nhưng huy hoàng.
mạch cảm xúc của tác phẩm.
- Chủ đề tư tưởng của tác phẩm
- HS rút ra kết luận về bố cục, nội Cuộc gặp gỡ tình cờ của nhân vật “tôi” với
dung chính và mạch cảm xúc của tác Giang. Cuộc gặp gỡ tuy vẩn vơ, mơ hồ nhưng
phẩm.
nó thể hiện tình người, tình quân dân khăng
- GV quan sát phần thảo luận của khít trong chiến tranh. Đồng thời thể hiện
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu những nỗi đau âm ỉ chiến tranh gây nên.
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
-Đại diện nhóm HS đứng dậy trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
3. Cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật
Nhiệm vụ 2: Những cuộc gặp gỡ - Những cuộc gặp gỡ của các nhân vật trong
tác phẩm:
giữa các nhân vật trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Những
Tình cảm của các nhân vật
học tập cho HS
cuộc gặp trong chiến tranh
- Liệt kê những cuộc gặp gỡ của
gỡ
các nhân vật trong tác phẩm? Qua
Giang và - Cô nữ sinh tin yêu và sẵn lòng
những cuộc gặp gỡ ấy cho thấy cách
tôi ( ở giúp đỡ anh lính trẻ: con người
đối xử của con người với nhau nhất
giếng
cởi mở, gần gũi, thân thiện, dễ
là đối với những người lính trong
nước)
cảm thông….
hoàn cảnh chiến tranh như thế nào?
- Anh tân binh thì hóm hỉnh,
- Việc lựa chọn điểm nhìn cùng
nhanh nhẹn kiểu thanh niên
ngôi kể có tác dụng gì trong việc
Tôi và bố - Người bố: Tác phong, điều lệnh
biểu đạt chủ đề tư tưởng tác phẩm?
Giang ( ở quân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhà
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
Giang)
đội,
nghiêm
nghị,
giữ
bố khoảng cách, cảnh giác khi cần
- Anh tân binh: nghiêm túc, có
chút gì đó e ngại cấp trên
nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để xác
Giang,
định câu hỏi
tôi và bố người sĩ quan và anh lính trẻ cũng
- GV quan sát phần thảo luận của
Giang ( ờ rất dễ cảm thông, tình cha con của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
nhà
cần thiết).
Giang)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Tôi và bố - Tình thương yêu con và tình
và thảo luận
Giang ( ở thương yêu chiến sĩ của người chỉ
- GV mời đại diện một số nhóm trả
chiến
huy hòa làm một; lòng kính trọng
lời câu hỏi
trường
của chiến sĩ đối với người chỉ
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
Tây
huy; tình yêu, sự cách trở và niềm
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
Nguyên)
tin yêu.
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi đã làm quen, tin cậy, giữa
bố người lính rất ấm áp.
- Điểm nhìn của tác phẩm chính là từ nhân vật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực tôi – anh tân binh. Người đã kể lại câu chuyện
một cách toàn vẹn, đầy đủ từ đầu đến cuối một
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại dư vị sâu sắc.
- Việc chọn góc nhìn cách kể như vậy hẳn tác
thức
giả muốn gieo vào lòng độc giả những suy
nghĩ về tình người trong cuộc chiến, những dự
vị về mất mát, về nỗi đau và cả những rung
động lãng mạn thoáng qua mà nhớ mãi.
4.Nhân vật Giang
- Tính cách nhân vật Giang được thể hiện rõ
nét qua từng cuộc đối thoại:
Nhiệm vụ 3: Nhân vật Giang
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Hình ảnh của Qua điểm Nét tính cách
cho HS
Giang
- Dựa vào văn bản trong SHS cùng
Tại giếng nước Tôi
Tin
phần chuẩn bị ở nhà trước đó hãy trả
công cộng, khi
trong trẻo, hồn
lời các câu hỏi sau:
tình cờ gặp anh
nhiên, sẵn lòng
+ Thông qua lời nói, hành vi, hiện
tân binh
giúp đỡ người
nhìn
lên tính cách nhân vật Giang thế
nổi bật
người,
khác
nào?
Tại nhà cùng Tôi – Bố Nhanh nhẹn, lo
+ Xung quanh việc Giang đột nhiên
với
nhận “anh bộ đội” mới gặp lần đầu
binh
là bạn học của cô và “phịa” ra cái
Giang
không hề sợ bố.
tên Hùng để giới thiệu anh với bố
Lúc cùng anh Tôi
Hay
của mình, sau đó lại dùng xe đạp
tân binh đi đến
chuyện, có vẻ
của bố để đưa anh về đơn vị… Có
đơn vị trên xe
cô đơn, có tâm
những ý kiến khác nhau. Một số
đạp
trạng
người cho rằng Giang xử sự như thế
Tại
là phù hợp với tình huống, hoàn
trường qua lời
cảm tình với
cảnh cụ thể, một số khác lại phủ
của bố Giang
anh tân binh
anh
và
tân Giang
lắng, đảm đang,
bố
nũng
chiến Bố Giang
nịu,
nói
Luôn nhớ và có
nhận điều đó. Hãy cho biết ý kiến
của em?
- Cách xử sự của nhân vật Giang trong hoàn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
cảnh chiến tranh, tình huống gặp anh bộ đội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện giữa đường… là hoàn toàn phù hợp. Thể hiện
nhiệm vụ học tập
tình quân dân thắm thiết, sự tin yêu tuyệt đối
- HS thảo luận theo nhóm để xác vào anh bộ đội cụ Hồ.
định câu hỏi
- GV quan sát phần thảo luận của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
5. Chủ đề tư tưởng của tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Chủ đề tư tưởng của tác phẩm Giang là
những kí ức của nhân vật “tôi” trong chiến
thức
Nhiệm vụ 4: Chủ đề tư tưởng của tranh. Những cuộc gặp gỡ con người đời
thường, những câu chuyện vụn vặt nhưng góp
tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ phần để lại nhiều suy ngẫm cho con người.
- Hai đoạn cuối của văn bản góp phần thể hiện
học tập cho HS
- Dựa vào VB, GV đặt câu hỏi cho chủ đề tư tưởng của tác phẩm. Là sự suy ngẫm
của tác giả về chiến tranh. Thời gian có thể xóa
HS:
+ Theo em chủ đề tư tưởng của tác nhòa tất cả nhưng không thể nào xóa đi kí ức
của con người. Nỗi đau của chiến tranh như
phẩm Giang là gì?
+ Hai đoạn văn cuối có vai trò thế vân thường trực trong tâm trí của người lính.
nào trong việc thể hiện chủ đề tư
tưởng của tác phẩm?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để xác
định câu hỏi
- GV quan sát phần thảo luận của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
III.Tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 1. Nôi dung:
Văn bản tái hiện cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến nhưng rất tình cảm giữa các nhân vật Giang,
bố của Giang và nhân vật 'tôi'. Đằng sau nó ẩn
thức
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
chứa đầy ắp tình thương, tình...
..................................................
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
Số tiết : 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 8
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện: nhân vật,
câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời
nhân vật
- Phân tích và đánh giá được chủ đềm tư tưởng thông điệp mà tác
phẩm truyện muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ chêm xen, liệt kê.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm
tự sự hoặc một tác phẩm kịch: chủ đề, những nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch
- Biết trân trọng vẻ đẹp của quê hương, yêu đất nước, con người Việt
Nam
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện thể hiện
qua nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người
kể chuyện, lời nhân vật
- Phân tích đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông qua hình thức
nghệ thuật của VB, phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm.
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đất rừng
phương Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đất
rừng phương Nam
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam, biết trân trọng vẻ
đẹp của quê hương.
- Bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc, có ý thức xây dựng đất nước
và đánh giá cao những đóng góp của người khác cho đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đất rừng
phương Nam
b. Nội dung: : GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hiểu biết về vùng
đất phương Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về hiểu biết về vùng đất
phương Nam
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV đặt câu hỏi gợi mở: Những hiểu biết của em về vùng đất phương
Nam
- GV mở đoạn video về những đoạn giới thiệu về vùng đất phương
Nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, xung phong chia sẻ những hiểu
biết của mình về vùng đất phương Nam
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS nêu hiểu biết về đất rừng phương Nam
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng viết “Khi ta ở chỉ
là nơi đất ở/ Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn”. Thật vậy, mỗi một vùng đất
ta đi qua nó không chỉ đơn giản là để ở mà còn là những kỉ niệm là sự
gắn bó đến hòa quyện. Nó thấm sâu vào từng nhịp thở, từng tế bào của
mỗi người. Mỗi vùng đất đi qua sẽ là một dấu ấn khó quên trong suốt
cuộc đời con người. Bằng góc nhìn chân thực, sâu sắc nhà văn Đoàn
Giỏi đã mang đến một bức tranh thiên nhiên miền Tây Nam Bộ đầy sinh
động và ấm áp tình người. Trong bài học hôm nay hãy cùng tìm hiểu về
bức tranh thiên nhiên đó qua bài 1- Đất rừng phương Nam.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Đất
rừng phương Nam
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1.Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Cuộc đời – sự nghiệp
tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội
dung đã đọc ở nhà:
- Nhà văn Đoàn Giỏi sinh
ngày 17/5/1925 mất ngày
02/04/1989 quê ở thị xã Mỹ
Tho, Tỉnh Mỹ Tho. Nay thuộc
xã Tân Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Ông xuất thân trong một gia
đình địa chủ lớn trong vùng
và giàu lòng yêu nước.
- Ông có nhiều bút danh khác
nhau có thể kể đến như:
Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú
Lễ, Huyền Tư.
b. Sự nghiệp sáng tác
- Ông có một số tác phẩm tiêu
biểu như: Đường về gia
hương (1948), Cá bống mú
+ Hãy trình bày hiểu biết của em về tác (1956), Đất rừng Phương
giả Đoàn Giỏi và tác phẩm Đất rừng Nam (1957)…
phương Nam?
c. Phong cách sáng tác
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hầu hết các sáng tác của
Đoàn Giỏi đều viết về thiên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhiên, con người và cuộc
tập
sống Nam Bộ.
- Tái hiện vẻ đẹp của vùng đất
- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
phương Nam trù phú và
những người dân Nam Bộ
chất phác, thuần hậu, can
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đảm, trọng tình nghĩa.
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- lối miêu tả vừa hiện thực
vừa trữ tình và ngôn ngữ đậm
màu sắc địa phương.
2. Tác phẩm
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm - Đoạn trích Đất rừng phương
tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác Nam thuộc chương 9 trong
phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Tiểu thuyết cùng tên của nhà
văn Đoàn Giỏi
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Đất rừng phương Nam
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Bố cục và thể loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thể loại, bố cục và tóm
tắt
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào a. Thể loại: Tiểu thuyết
nội dung đã đọc ở nhà:
b. Bố cục: 4 phần
+ Xác định thể loại văn bản?
+ Phần 1: Từ đầu đến bụi cây:
+ Đoạn trích được chia thành mấy Chuẩn bị đi lấy ăn ong
phần? Bố cục từng đoạn?
+ Phần 2: Tiếp theo cho đến im
+ Ý nghĩa nhan đề Đất rừng phương im đi tới: con đường đến chỗ
Nam gợi cho em suy nghĩ gì?
lấy mật
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Phần 3: Tiếp theo đến trở về:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Quá trình lấy mật ong
tập
+ Phần 4: Còn lại: trên đường
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
trở về nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
c. Ý nghĩa nhan đề
Gợi cho người đọc về thiên
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng nhiên cảnh sắc miền đất phương
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp Nam Tổ quốc.
ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tóm tắt tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã
chuẩn bị ở nhà hãy cho biết:
+ Tóm tắt đoạn trích Đất rừng phương 2. Tóm tắt tác phẩm
Nam
Đoạn trích kể lại một ngày đi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
lấy kèo ong của An, Cò và tía
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nuôi của An. Trong chuyến đi,
tập
An đã được chứng kiến quá
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
trình tía nuôi và thằng Cò đi 'ăn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ong”. An được biết cách tía dẫn
và thảo luận
ong về những kèo để làm tổ và
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng được chứng kiến cách tía lấy
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp mật ong. Không gian rừng U
ý, bổ sung.
minh và quá trình lấy mật ong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã khiến An đi từ ngạc nhiên
nhiệm vụ học tập
này đến ngạc nhiên khác, An
- GV nhận xét, chốt kiến thức
cũng thầm ngưỡng mộ quá trình
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thiên nuôi ong của những người dân
nhiên, cuộc sống con người phương nơi đây.
Nam
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và dẫn
dắt HS tìm hiểu qua việc trả lời các câu
hỏi sau
+ Thiên nhiên được miêu tả trong
không gian nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy sự thay
đổi của thiên nhiên ở những thời điểm II. Đọc hiểu văn bản
khác nhau trong ngày. Từ đó nêu cảm 1. Thiên
nhận của em về thiên nhiên?
nhiên
cuộc
sống
phương Nam
+ Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh - Không gian: rừng tràm U Minh
được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của - Thời gian:
ai? Nhận xét khả năng quan sát và + Buổi sáng: bình yên, trong
cảm nhận về thiên nhiên của nhân vật vắt, mát lành.
ấy?
+ Buổi trưa: tràn đầy ánh nắng,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ngây ngất hương thơm hoa
tập
tràm, tiếng chim hót líu lo và
hàng ngàn con chim bat lên;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
những loài cây và màu sắc của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động từng phiến lá, những loài côn
và thảo luận
trùng bé nhỏ, kì lạ; thế giới loài
- GV mời một số HS trình bày kết quả ong nhiều bí ẩn…
trước lớp.
� Vẻ đẹp đầy chất thơ, hoang
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dã của rừng U Minh, sức sống
nhiệm vụ
đa dạng của các loài sinh vật
- GV Đánh giá kết quả thực hiện mang đến sự hấp dẫn, lôi cuốn
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên người đọc.
bảng.
- Cảnh sắc thiên nhiên được tái
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật tía hiện qua cái nhìn của nhân vật
nuôi
An 🡪 khả năng quan sát tinh tế,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ trong sáng, biết phát hiện, cảm
học tập
nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho
HS, yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Tìm
hiểu nhân vật tía nuôi của An, qua đó
em có cảm nhận gì về nhân vật này?
Đặc điểm
Chi tiết
2. Các nhân vật trong truyện
Ngoại hình
a. Tía nuôi
- Hình dáng bên ngoài: toát lên
vẻ đẹp của một người lao động
Cử chỉ
Lời
nói,
cách
ứng
xử với An
từng trải, can đảm: vóc dáng
khoẻ mạnh, vững chãi; cử chỉ
mạnh mẽ, dứt khoát,...
- Lời nói, cách cư xử của ông
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học với An thể hiện sự quan tâm,
tập
tình yêu thương dành cho cậu
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện con nuôi.
nhiệm vụ học tập.
- Ông gác kèo cho ong rừng làm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong,
và thảo luận
trân trọng sự sống.
- GV mời đại diện HS trình bày kết 🡪 là một người lao động dày
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và dạn kinh nghiệm; tính cách
nhận xét.
mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện yêu thương con người và thiên
nhiệm vụ
nhiên.
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nhân vật Cò
và An
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia thành bốn
nhóm, đọc và trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1,3:
+ Cò đi rừng như thế nào?
+Cò đã giảng giải cho An những gì?
Cò có những hiểu biết gì về sân chim,
rừng U Minh?
Nhóm 2,4:
+ An cảm nhận như thế nào về tía má
nuôi, về Cò? Chi tiết nào thể hiện điều
đó?
+ An suy nghĩ gì khi nghe má nuôi kể b. Nhân vật Cò
về cách “ăn ong” của người dân U - Cò nhanh nhẹn, tháo vát, dẻo
Minh?
dai: Đùi như đùi nai đi khắp nơi
- GV đặt câu hỏi cả lớp: Qua tìm hiểu trong rừng, Khi An mệt và
các nhân vật, em có nhận xét gì về con muốn nghỉ, Cò lại vẫn có thể đi
người mảnh đất phương Nam
tiếp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Cò hiện thân là chú bé của
tập
núi rừng. Cuộc sống gắn bó với
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả núi rừng từ nhỏ giúp Cò có cơ
lời câu hỏi.
thể khỏe mạnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Cò hiểu rõ về rừng U Minh
và thảo luận
+ Cò hiểu biết rất rõ về sân
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, chim, sự xuất hiện của ong mật,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, nơi ong làm tổ…
bổ sung.
+ Cò trợ giúp tía lấy mật ong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => là một cậu bé sinh ra và lớn
nhiệm vụ
lên ở đất rừng phương Nam nên
- GV Đánh giá kết quả thực hiện có sự am hiểu và gắn bó với
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên thiên nhiên.
bảng.
c. Nhân vật An
- An là người có lòng yêu thiên
nhiên. Trong quá trình đi lấy
mật An cảm nhận được những
khung cảnh thiên nhiên trong
rừng U Minh trong trẻo, mát mẻ
và an lành.
+ Không khí mát lạnh
+ Cái lành lạnh của không khí
sông ngòi thấm vào đất, thở ra
từ bình minh.
+ Ánh sáng trong vắt đậu trên
những cành hoa tràm
+ Khi nhìn thấy tổ ong, An quên
ngay những bực tức trong
lòng…
=> An là chú bé có sự tinh tế
Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và trong việc quan sát và cảm
nội dung ý nghĩa.
nhận. Chỉ có thể nên cậu mới có
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thể cảm nhận rõ vẻ đẹp của
học tập
thiên nhiên đến vậy.
- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn - An là người ham học hỏi và rất
bản, em có nhận xét gì về nội dung và thông minh:
nghệ thuật thể hiện trong văn bản.
+ An thắc mắc về quá trình làm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kèo chông về làm tổ với má
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nuôi và ghi nhớ từng lời má nói
tập
+ An thấy Cò bị ong đót bèn
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết ngay lập tức đưa mồi đến cho
bài học.
tía để tía đốt ong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + An có hiểu biết về việc con
và thảo luận
người khắp nơi nuôi ong.
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp,
An là đứa trẻ ham học hỏi
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ và có hiểu biết nên mới ghi nhớ
sung (nếu cần thiết).
và hiểu biết về loài ong như vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - An là chú bé có lòng tự trọng
nhiệm vụ
cao. An không muốn hỏi Cò về
- GV Đánh giá kết quả thực hiện sân chim vì ngại rằng Cò sẽ
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên cười mình
bảng.
III. Tổng kết
1. Nội dung:
- Đoạn trích kể lại một lần An
theo tía nuôi và Cò đi lấy mật
ong trong rừng U Minh. Lúc
này, An đã có nhiều trải nghiệm
mới lạ, độc đáo nơi núi rừng
Nam Bộ.
- Qua văn bản, đã thể hiện được
vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên
hoang sơ, kì thú, giàu có, đầy
chất thơ và ấn tượng về con
người phương Nam vừa gần gũi,
bình dị vừa mạnh mẽ, phóng
khoáng.
2.Nghệ thuật
- Miêu tả thiên nhiên đặc sắc.
- Ngôn ngữ mang màu sắc Nam
Bộ, thể hiện được tính cách, con
người đậm chất phương Nam.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đất rừng phương Nam
đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội
dung đã học của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt
nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1: Những đặc điểm, cảnh vật nào của rừng U Minh được miêu tả
trong đoạn trích?
A. Không khí mát lạnh
B. Ánh sáng trong vắt
C. Dáng núi xa mờ
D. Dòng suối uốn lượn
E. Những con vật nhỏ bé trong khu rừng
F. Những cây tràm cổ thụ mọc san sát
G. Tiếng chim hót líu lo
H. Bãi cỏ xanh mướt
I. Hương tràm ngây ngất, lan tỏa khắp khu rừng
J. Trảng chim
K. Bầy nai nhởn nhơ gặm cỏ
L. Những bụi cây bình bát dại
Câu 2: Người kể chuyện trong đoạn trích Đất rừng phương Nam có
đặc điểm gì?
A. Người kể chuyện có sự kết hợp giữa kể theo ngôi thứ nhất và kể
theo ngôi thứ ba
B. Người kể chuyện ngôi thứ ba, đứng ngoài câu chuyện
C. Người kể chuyện ngôi thứ nhất, trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
của mình
D. Người kể chuyện ngôi thứ nhất, không bày tỏ tình cảm, thái độ của
mình.
Câu 3: Người kể chuyện cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên đất rừng U
Minh bằng những giác quan nào?
A. Thị giác, thính giác
B. Khứu giác
C. Xúc giác
D. Tất cả các phương án trên
Câu 4: Người kể chuyện cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên đất rừng U
Minh theo trình tự nào?
A. Trình tự thời gian
B. Trình tự không gian
C. Theo cảm xúc nhân vật
D. Theo trình tự thời gian và không gian
Câu 5. Qua văn bản, con người phương Nam không hiện lên nét tính
cách nào sau đây?
A. Nhân hậu
B. Gần gũi, bình dị
C. Sắc sảo, lanh lợi
D. Mạnh mẽ, phóng khoáng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Đất rừng phương Nam, suy
nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
1
2
3
4
5
A, B, E, G, I, J
C
D
D
C
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức về nội dung văn bản, thực hành viết 1
đoạn văn ngắn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát bài tập: Viết đoạn văn 5-7 câu
trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, SGK ngữ văn tập 2 lớp 10 Chân trời
sáng tạo.
c. Sản phẩm: HS sân khấu hóa các tiết mục trên lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày cảm nhận của
em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đất rừng phương Nam – Đoàn
Giỏi, SGK ngữ văn tập 2 lớp 10 Chân trời sáng tạo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi với nhau tìm ra chi tiết thú vị nhất để cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá dựa trên ý tưởng sáng tạo của HS.
- GV gợi ý:
+ HS đọc lại văn bản Đất rừng phương Nam
+ Chọn chi tiết em cảm thấy thú vị nhất
+ Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Đất rừng phương Nam.
+ Soạn bài: Giang.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT : VĂN BẢN 2: GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện thể hiện qua
nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn và lời người kể
chuyện, lời nhân vật.
- Phân tích đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp thông qua hình
thức nghệ thuật của văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giang;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ .
- Có ý thức trách nhiệm với học tập, tình yêu quê hương đất nước: chủ
động, tích cực học tập, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2), soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Giang.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những hiểu biết của mình về những
người lính trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số hiểu biết của mình về chiến
tranh: mất mát, hi sinh của quân và dân ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát ảnh / video, lắng nghe GV kể chuyện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chiến tranh tuy đã lùi
xa thế nhưng những dư âm những nỗi đau mà nó để lại vẫn luôn là vết
nhức khiến cho ta khắc khoải. Từ những đau thương, mất mát đó vẫn hiện
lên là vẻ đẹp tình người, tình quân dân như cá với nước. Trong bài học
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện tình người trong thời
chiến qua lời kể của nhân vật “tôi” anh lính cụ Hồ tên “Hùng” qua tác
phẩm Giang.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bảo Ninh và
tác phẩm Giang
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về văn bản Giang.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Giang.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm và bố cục
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tên: tên thật là Hoàng Ấu
vụ học tập cho HS
Phương. Ngoài ra ông còn được
- Dựa vào văn bản trong SHS biết đến với những bút danh khác
cùng với phần chuẩn bị trước ở nhà như: Nhật Giang, Mã Pí Lèng.
hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu một số hiểu biết của em về - Sinh năm: 1952
tác giả Bảo Ninh và tác phẩm - Quê quán: Quảng Bình
Giang?
- Xuất thân: Ông là con trai giáo sư
+ Nhan đề Giang gợi cho em suy Hoàng Tuệ (1922-1999) nguyên
nghĩ gì?
Viện trưởng viện Ngôn ngữ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bảo Ninh là nhà văn quân đội từng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện trực tiếp tham gia chiến đầu trên
nhiệm vụ học tập
chiến trường miền Nam trước năm
- HS thảo luận theo nhóm để xác 1975.
định câu hỏi
b. Phong cách nghệ thuật
- GV quan sát phần thảo luận của - Giọng văn điềm đạm nhẹ nhàng
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu c. Tác phẩm chính
cần thiết).
- Ông có một số tác phẩm chính
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt như: Nỗi buồn chiến tranh, Trại
bảy chú lùn.
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả Trong đó Nỗi buồn chiến tranh là
cuốn tiểu thuyết được dịch ra 15
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng thứ tiếng và đạt nhiêu giải thưởng
nghe, nhận xét phần trả lời của quốc tế.
nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu 2.Tác phẩm
Tác phẩm Giang được trích từ Tập
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực truyện Bảo Ninh – những truyện
ngắn.
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Truyện ngắn Giang là chương 1
của tập truyện. Là những kí ức của
tác giả khi tham gia vào quân đội.
- Nhan đề Giang gợi cho người
đọc suy nghĩ về tên một nhân vật cụ
thể nào đó tác giả gặp trong lúc ở
quân đội. Chỉ một chữ nhưng lại
chứa rất nhiều liên tưởng, những
nốt trầm cảm xúc.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý nghĩa của truyện Giang.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về VB Giang.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến bài học Giang..
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
2. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Truyện ngắn
học tập
- Bố cục: 3 phần
- GV cho HS đọc lại văn bản rồi + Phần 1: Từ đầu đến còn sớm, mới sáu giờ
tiến hành trả lời các câu hỏi gợi ý kém mà anh: Cuộc gặp gỡ giữa nhân vật tôi và
sau đây:
Giang ở giếng nước
+ Xác định thể loại tác phẩm?
+ Phần 2: Tiếp theo đến “Con về khuya bố
+ Bố cục truyện ngắn gồm có mấy không yên tâm đâu”: Cuộc gặp gỡ giữa bố
phần? Ý nghĩa của từng phần?
Giang và nhân vật 'tôi'.
+ Tóm tắt văn bản
+ Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay giữa Giang và
+ Chủ đề tư tưởng của tác phẩm “tôi”
Giang là gì?
- Tóm tắt tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Tác phẩm kể về cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhưng rất tình cảm giữa các nhân vật Giang,
nhiệm vụ học tập
bố Giang và nhân vật 'tôi'. Đằng sau đó là
- HS thảo luận theo nhóm để xác những câu chuyện đầy ắp tình người, tình
định bố cục tác phẩm và nội dung thương của đồng bào trong những ngày kháng
chính của từng đoạn. Từ đó chỉ ra chiến trường kì gian khổ nhưng huy hoàng.
mạch cảm xúc của tác phẩm.
- Chủ đề tư tưởng của tác phẩm
- HS rút ra kết luận về bố cục, nội Cuộc gặp gỡ tình cờ của nhân vật “tôi” với
dung chính và mạch cảm xúc của tác Giang. Cuộc gặp gỡ tuy vẩn vơ, mơ hồ nhưng
phẩm.
nó thể hiện tình người, tình quân dân khăng
- GV quan sát phần thảo luận của khít trong chiến tranh. Đồng thời thể hiện
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu những nỗi đau âm ỉ chiến tranh gây nên.
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
-Đại diện nhóm HS đứng dậy trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
3. Cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật
Nhiệm vụ 2: Những cuộc gặp gỡ - Những cuộc gặp gỡ của các nhân vật trong
tác phẩm:
giữa các nhân vật trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Những
Tình cảm của các nhân vật
học tập cho HS
cuộc gặp trong chiến tranh
- Liệt kê những cuộc gặp gỡ của
gỡ
các nhân vật trong tác phẩm? Qua
Giang và - Cô nữ sinh tin yêu và sẵn lòng
những cuộc gặp gỡ ấy cho thấy cách
tôi ( ở giúp đỡ anh lính trẻ: con người
đối xử của con người với nhau nhất
giếng
cởi mở, gần gũi, thân thiện, dễ
là đối với những người lính trong
nước)
cảm thông….
hoàn cảnh chiến tranh như thế nào?
- Anh tân binh thì hóm hỉnh,
- Việc lựa chọn điểm nhìn cùng
nhanh nhẹn kiểu thanh niên
ngôi kể có tác dụng gì trong việc
Tôi và bố - Người bố: Tác phong, điều lệnh
biểu đạt chủ đề tư tưởng tác phẩm?
Giang ( ở quân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhà
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
Giang)
đội,
nghiêm
nghị,
giữ
bố khoảng cách, cảnh giác khi cần
- Anh tân binh: nghiêm túc, có
chút gì đó e ngại cấp trên
nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để xác
Giang,
định câu hỏi
tôi và bố người sĩ quan và anh lính trẻ cũng
- GV quan sát phần thảo luận của
Giang ( ờ rất dễ cảm thông, tình cha con của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
nhà
cần thiết).
Giang)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Tôi và bố - Tình thương yêu con và tình
và thảo luận
Giang ( ở thương yêu chiến sĩ của người chỉ
- GV mời đại diện một số nhóm trả
chiến
huy hòa làm một; lòng kính trọng
lời câu hỏi
trường
của chiến sĩ đối với người chỉ
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
Tây
huy; tình yêu, sự cách trở và niềm
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
Nguyên)
tin yêu.
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi đã làm quen, tin cậy, giữa
bố người lính rất ấm áp.
- Điểm nhìn của tác phẩm chính là từ nhân vật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực tôi – anh tân binh. Người đã kể lại câu chuyện
một cách toàn vẹn, đầy đủ từ đầu đến cuối một
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại dư vị sâu sắc.
- Việc chọn góc nhìn cách kể như vậy hẳn tác
thức
giả muốn gieo vào lòng độc giả những suy
nghĩ về tình người trong cuộc chiến, những dự
vị về mất mát, về nỗi đau và cả những rung
động lãng mạn thoáng qua mà nhớ mãi.
4.Nhân vật Giang
- Tính cách nhân vật Giang được thể hiện rõ
nét qua từng cuộc đối thoại:
Nhiệm vụ 3: Nhân vật Giang
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Hình ảnh của Qua điểm Nét tính cách
cho HS
Giang
- Dựa vào văn bản trong SHS cùng
Tại giếng nước Tôi
Tin
phần chuẩn bị ở nhà trước đó hãy trả
công cộng, khi
trong trẻo, hồn
lời các câu hỏi sau:
tình cờ gặp anh
nhiên, sẵn lòng
+ Thông qua lời nói, hành vi, hiện
tân binh
giúp đỡ người
nhìn
lên tính cách nhân vật Giang thế
nổi bật
người,
khác
nào?
Tại nhà cùng Tôi – Bố Nhanh nhẹn, lo
+ Xung quanh việc Giang đột nhiên
với
nhận “anh bộ đội” mới gặp lần đầu
binh
là bạn học của cô và “phịa” ra cái
Giang
không hề sợ bố.
tên Hùng để giới thiệu anh với bố
Lúc cùng anh Tôi
Hay
của mình, sau đó lại dùng xe đạp
tân binh đi đến
chuyện, có vẻ
của bố để đưa anh về đơn vị… Có
đơn vị trên xe
cô đơn, có tâm
những ý kiến khác nhau. Một số
đạp
trạng
người cho rằng Giang xử sự như thế
Tại
là phù hợp với tình huống, hoàn
trường qua lời
cảm tình với
cảnh cụ thể, một số khác lại phủ
của bố Giang
anh tân binh
anh
và
tân Giang
lắng, đảm đang,
bố
nũng
chiến Bố Giang
nịu,
nói
Luôn nhớ và có
nhận điều đó. Hãy cho biết ý kiến
của em?
- Cách xử sự của nhân vật Giang trong hoàn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
cảnh chiến tranh, tình huống gặp anh bộ đội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện giữa đường… là hoàn toàn phù hợp. Thể hiện
nhiệm vụ học tập
tình quân dân thắm thiết, sự tin yêu tuyệt đối
- HS thảo luận theo nhóm để xác vào anh bộ đội cụ Hồ.
định câu hỏi
- GV quan sát phần thảo luận của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
5. Chủ đề tư tưởng của tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Chủ đề tư tưởng của tác phẩm Giang là
những kí ức của nhân vật “tôi” trong chiến
thức
Nhiệm vụ 4: Chủ đề tư tưởng của tranh. Những cuộc gặp gỡ con người đời
thường, những câu chuyện vụn vặt nhưng góp
tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ phần để lại nhiều suy ngẫm cho con người.
- Hai đoạn cuối của văn bản góp phần thể hiện
học tập cho HS
- Dựa vào VB, GV đặt câu hỏi cho chủ đề tư tưởng của tác phẩm. Là sự suy ngẫm
của tác giả về chiến tranh. Thời gian có thể xóa
HS:
+ Theo em chủ đề tư tưởng của tác nhòa tất cả nhưng không thể nào xóa đi kí ức
của con người. Nỗi đau của chiến tranh như
phẩm Giang là gì?
+ Hai đoạn văn cuối có vai trò thế vân thường trực trong tâm trí của người lính.
nào trong việc thể hiện chủ đề tư
tưởng của tác phẩm?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để xác
định câu hỏi
- GV quan sát phần thảo luận của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
III.Tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 1. Nôi dung:
Văn bản tái hiện cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến nhưng rất tình cảm giữa các nhân vật Giang,
bố của Giang và nhân vật 'tôi'. Đằng sau nó ẩn
thức
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
chứa đầy ắp tình thương, tình...
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





