THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    BAI 8 DAT NUOC VA CON NGUOI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:29' 23-10-2023
    Dung lượng: 228.6 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI (TRUYỆN)

    ..................................................
    Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
    Số tiết : 12 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 8

    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện: nhân vật,
    câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời
    nhân vật
    - Phân tích và đánh giá được chủ đềm tư tưởng thông điệp mà tác
    phẩm truyện muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
    thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
    đề.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
    từ chêm xen, liệt kê.
    - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm
    tự sự hoặc một tác phẩm kịch: chủ đề, những nét đặc sắc về hình
    thức nghệ thuật
    - Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác
    phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch
    - Biết trân trọng vẻ đẹp của quê hương, yêu đất nước, con người Việt
    Nam

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    TIẾT : VĂN BẢN 1: ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện thể hiện
    qua nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người
    kể chuyện, lời nhân vật
    - Phân tích đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông qua hình thức
    nghệ thuật của VB, phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
    đề.
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
    sáng tạo.
    - Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm.
    b. Năng lực riêng
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đất rừng
    phương Nam
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đất
    rừng phương Nam
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
    thuật, ý nghĩa văn bản.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
    các văn bản khác có cùng chủ đề.

    3. Phẩm chất
    - Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam, biết trân trọng vẻ
    đẹp của quê hương.
    - Bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc, có ý thức xây dựng đất nước
    và đánh giá cao những đóng góp của người khác cho đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giáo án
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
    câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
    nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đất rừng
    phương Nam
    b. Nội dung: : GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hiểu biết về vùng
    đất phương Nam.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về hiểu biết về vùng đất
    phương Nam
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    -

    GV đặt câu hỏi gợi mở: Những hiểu biết của em về vùng đất phương

    Nam

    - GV mở đoạn video về những đoạn giới thiệu về vùng đất phương
    Nam
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe yêu cầu của GV, xung phong chia sẻ những hiểu
    biết của mình về vùng đất phương Nam
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS nêu hiểu biết về đất rừng phương Nam
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét đánh giá
    - GV dẫn dắt vào bài: Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng viết “Khi ta ở chỉ
    là nơi đất ở/ Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn”. Thật vậy, mỗi một vùng đất
    ta đi qua nó không chỉ đơn giản là để ở mà còn là những kỉ niệm là sự
    gắn bó đến hòa quyện. Nó thấm sâu vào từng nhịp thở, từng tế bào của
    mỗi người. Mỗi vùng đất đi qua sẽ là một dấu ấn khó quên trong suốt
    cuộc đời con người. Bằng góc nhìn chân thực, sâu sắc nhà văn Đoàn
    Giỏi đã mang đến một bức tranh thiên nhiên miền Tây Nam Bộ đầy sinh
    động và ấm áp tình người. Trong bài học hôm nay hãy cùng tìm hiểu về
    bức tranh thiên nhiên đó qua bài 1- Đất rừng phương Nam.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Đất
    rừng phương Nam
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
    liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác I. Tìm hiểu chung
    phẩm

    1.Tác giả

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Cuộc đời – sự nghiệp
    tập
    - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội
    dung đã đọc ở nhà:

    - Nhà văn Đoàn Giỏi sinh
    ngày 17/5/1925 mất ngày
    02/04/1989 quê ở thị xã Mỹ
    Tho, Tỉnh Mỹ Tho. Nay thuộc
    xã Tân Hiệp, huyện Châu
    Thành, tỉnh Tiền Giang.
    - Ông xuất thân trong một gia
    đình địa chủ lớn trong vùng
    và giàu lòng yêu nước.
    - Ông có nhiều bút danh khác
    nhau có thể kể đến như:
    Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú
    Lễ, Huyền Tư.
    b. Sự nghiệp sáng tác
    - Ông có một số tác phẩm tiêu
    biểu như: Đường về gia
    hương (1948), Cá bống mú

    + Hãy trình bày hiểu biết của em về tác (1956), Đất rừng Phương
    giả Đoàn Giỏi và tác phẩm Đất rừng Nam (1957)…
    phương Nam?

    c. Phong cách sáng tác

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Hầu hết các sáng tác của
    Đoàn Giỏi đều viết về thiên

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhiên, con người và cuộc
    tập
    sống Nam Bộ.
    - Tái hiện vẻ đẹp của vùng đất

    - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị
    trình bày trước lớp.

    phương Nam trù phú và
    những người dân Nam Bộ
    chất phác, thuần hậu, can

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đảm, trọng tình nghĩa.
    thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả
    lớp nhận xét, bổ sung.

    - lối miêu tả vừa hiện thực
    vừa trữ tình và ngôn ngữ đậm
    màu sắc địa phương.
    2. Tác phẩm

    Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm - Đoạn trích Đất rừng phương
    tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác Nam thuộc chương 9 trong
    phẩm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    Tiểu thuyết cùng tên của nhà
    văn Đoàn Giỏi

    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Đất rừng phương Nam
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
    liên quan đến văn bản Đất rừng phương Nam
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1: Bố cục và thể loại
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Thể loại, bố cục và tóm
    tắt

    - GV mời đại diện các nhóm dựa vào a. Thể loại: Tiểu thuyết
    nội dung đã đọc ở nhà:

    b. Bố cục: 4 phần

    + Xác định thể loại văn bản?

    + Phần 1: Từ đầu đến bụi cây:

    + Đoạn trích được chia thành mấy Chuẩn bị đi lấy ăn ong
    phần? Bố cục từng đoạn?

    + Phần 2: Tiếp theo cho đến im

    + Ý nghĩa nhan đề Đất rừng phương im đi tới: con đường đến chỗ
    Nam gợi cho em suy nghĩ gì?

    lấy mật

    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

    + Phần 3: Tiếp theo đến trở về:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Quá trình lấy mật ong
    tập

    + Phần 4: Còn lại: trên đường

    - Các nhóm thảo luận để trả lời.

    trở về nhà

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận

    c. Ý nghĩa nhan đề
    Gợi cho người đọc về thiên

    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng nhiên cảnh sắc miền đất phương
    yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp Nam Tổ quốc.
    ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, chốt kiến thức.
    Nhiệm vụ 2: Tóm tắt tác phẩm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - Dựa vào kiến thức và văn bản đã
    chuẩn bị ở nhà hãy cho biết:
    + Tóm tắt đoạn trích Đất rừng phương 2. Tóm tắt tác phẩm
    Nam

    Đoạn trích kể lại một ngày đi

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    lấy kèo ong của An, Cò và tía

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nuôi của An. Trong chuyến đi,
    tập

    An đã được chứng kiến quá

    - Các nhóm thảo luận để trả lời.

    trình tía nuôi và thằng Cò đi 'ăn

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ong”. An được biết cách tía dẫn
    và thảo luận

    ong về những kèo để làm tổ và

    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng được chứng kiến cách tía lấy
    yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp mật ong. Không gian rừng U
    ý, bổ sung.

    minh và quá trình lấy mật ong

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã khiến An đi từ ngạc nhiên
    nhiệm vụ học tập

    này đến ngạc nhiên khác, An

    - GV nhận xét, chốt kiến thức

    cũng thầm ngưỡng mộ quá trình

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thiên nuôi ong của những người dân
    nhiên, cuộc sống con người phương nơi đây.
    Nam
    - GV yêu cầu HS đọc văn bản và dẫn
    dắt HS tìm hiểu qua việc trả lời các câu
    hỏi sau
    + Thiên nhiên được miêu tả trong
    không gian nào?
    + Tìm những chi tiết cho thấy sự thay
    đổi của thiên nhiên ở những thời điểm II. Đọc hiểu văn bản
    khác nhau trong ngày. Từ đó nêu cảm 1. Thiên
    nhận của em về thiên nhiên?

    nhiên

    cuộc

    sống

    phương Nam

    + Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh - Không gian: rừng tràm U Minh
    được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của - Thời gian:
    ai? Nhận xét khả năng quan sát và + Buổi sáng: bình yên, trong
    cảm nhận về thiên nhiên của nhân vật vắt, mát lành.
    ấy?

    + Buổi trưa: tràn đầy ánh nắng,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ngây ngất hương thơm hoa
    tập

    tràm, tiếng chim hót líu lo và
    hàng ngàn con chim bat lên;

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    những loài cây và màu sắc của

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động từng phiến lá, những loài côn
    và thảo luận

    trùng bé nhỏ, kì lạ; thế giới loài

    - GV mời một số HS trình bày kết quả ong nhiều bí ẩn…
    trước lớp.

    � Vẻ đẹp đầy chất thơ, hoang

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dã của rừng U Minh, sức sống
    nhiệm vụ

    đa dạng của các loài sinh vật

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện mang đến sự hấp dẫn, lôi cuốn
    nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên người đọc.
    bảng.

    - Cảnh sắc thiên nhiên được tái

    Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật tía hiện qua cái nhìn của nhân vật
    nuôi

    An 🡪 khả năng quan sát tinh tế,

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ trong sáng, biết phát hiện, cảm
    học tập

    nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho
    HS, yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Tìm
    hiểu nhân vật tía nuôi của An, qua đó
    em có cảm nhận gì về nhân vật này?
    Đặc điểm

    Chi tiết
    2. Các nhân vật trong truyện

    Ngoại hình

    a. Tía nuôi
    - Hình dáng bên ngoài: toát lên
    vẻ đẹp của một người lao động

    Cử chỉ
    Lời

    nói,

    cách

    ứng

    xử với An

    từng trải, can đảm: vóc dáng
    khoẻ mạnh, vững chãi; cử chỉ
    mạnh mẽ, dứt khoát,...
    - Lời nói, cách cư xử của ông

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học với An thể hiện sự quan tâm,
    tập

    tình yêu thương dành cho cậu

    - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện con nuôi.
    nhiệm vụ học tập.

    - Ông gác kèo cho ong rừng làm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong,
    và thảo luận

    trân trọng sự sống.

    - GV mời đại diện HS trình bày kết 🡪 là một người lao động dày
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và dạn kinh nghiệm; tính cách
    nhận xét.

    mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu,

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện yêu thương con người và thiên
    nhiệm vụ

    nhiên.

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức.
    Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nhân vật Cò
    và An
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV yêu cầu HS chia thành bốn
    nhóm, đọc và trả lời các câu hỏi:
    Nhóm 1,3:
    + Cò đi rừng như thế nào?
    +Cò đã giảng giải cho An những gì?
    Cò có những hiểu biết gì về sân chim,
    rừng U Minh?
    Nhóm 2,4:
    + An cảm nhận như thế nào về tía má
    nuôi, về Cò? Chi tiết nào thể hiện điều
    đó?
    + An suy nghĩ gì khi nghe má nuôi kể b. Nhân vật Cò

    về cách “ăn ong” của người dân U - Cò nhanh nhẹn, tháo vát, dẻo
    Minh?

    dai: Đùi như đùi nai đi khắp nơi

    - GV đặt câu hỏi cả lớp: Qua tìm hiểu trong rừng, Khi An mệt và
    các nhân vật, em có nhận xét gì về con muốn nghỉ, Cò lại vẫn có thể đi
    người mảnh đất phương Nam

    tiếp.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Cò hiện thân là chú bé của
    tập

    núi rừng. Cuộc sống gắn bó với

    - HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả núi rừng từ nhỏ giúp Cò có cơ
    lời câu hỏi.

    thể khỏe mạnh.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Cò hiểu rõ về rừng U Minh
    và thảo luận

    + Cò hiểu biết rất rõ về sân

    - GV mời 3 HS trình bày trước lớp, chim, sự xuất hiện của ong mật,
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, nơi ong làm tổ…
    bổ sung.

    + Cò trợ giúp tía lấy mật ong

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => là một cậu bé sinh ra và lớn
    nhiệm vụ

    lên ở đất rừng phương Nam nên

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện có sự am hiểu và gắn bó với
    nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên thiên nhiên.
    bảng.

    c. Nhân vật An
    - An là người có lòng yêu thiên
    nhiên. Trong quá trình đi lấy
    mật An cảm nhận được những
    khung cảnh thiên nhiên trong
    rừng U Minh trong trẻo, mát mẻ
    và an lành.
    + Không khí mát lạnh
    + Cái lành lạnh của không khí
    sông ngòi thấm vào đất, thở ra
    từ bình minh.

    + Ánh sáng trong vắt đậu trên
    những cành hoa tràm
    + Khi nhìn thấy tổ ong, An quên
    ngay những bực tức trong
    lòng…
    => An là chú bé có sự tinh tế
    Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và trong việc quan sát và cảm
    nội dung ý nghĩa.

    nhận. Chỉ có thể nên cậu mới có

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thể cảm nhận rõ vẻ đẹp của
    học tập

    thiên nhiên đến vậy.

    - GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn - An là người ham học hỏi và rất
    bản, em có nhận xét gì về nội dung và thông minh:
    nghệ thuật thể hiện trong văn bản.

    + An thắc mắc về quá trình làm

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    kèo chông về làm tổ với má

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nuôi và ghi nhớ từng lời má nói
    tập

    + An thấy Cò bị ong đót bèn

    - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết ngay lập tức đưa mồi đến cho
    bài học.

    tía để tía đốt ong

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + An có hiểu biết về việc con
    và thảo luận

    người khắp nơi nuôi ong.

    - GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, 

    An là đứa trẻ ham học hỏi

    yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ và có hiểu biết nên mới ghi nhớ
    sung (nếu cần thiết).

    và hiểu biết về loài ong như vậy

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - An là chú bé có lòng tự trọng
    nhiệm vụ

    cao. An không muốn hỏi Cò về

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện sân chim vì ngại rằng Cò sẽ
    nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên cười mình
    bảng.

    III. Tổng kết
    1. Nội dung:

    - Đoạn trích kể lại một lần An
    theo tía nuôi và Cò đi lấy mật
    ong trong rừng U Minh. Lúc
    này, An đã có nhiều trải nghiệm
    mới lạ, độc đáo nơi núi rừng
    Nam Bộ.
    - Qua văn bản, đã thể hiện được
    vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên
    hoang sơ, kì thú, giàu có, đầy
    chất thơ và ấn tượng về con
    người phương Nam vừa gần gũi,
    bình dị vừa mạnh mẽ, phóng
    khoáng.
    2.Nghệ thuật
    - Miêu tả thiên nhiên đặc sắc.
    - Ngôn ngữ mang màu sắc Nam
    Bộ, thể hiện được tính cách, con
    người đậm chất phương Nam.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đất rừng phương Nam
    đã học.
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội
    dung đã học của văn bản.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt
    nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
    Câu 1: Những đặc điểm, cảnh vật nào của rừng U Minh được miêu tả
    trong đoạn trích?
    A. Không khí mát lạnh
    B. Ánh sáng trong vắt
    C. Dáng núi xa mờ
    D. Dòng suối uốn lượn
    E. Những con vật nhỏ bé trong khu rừng
    F. Những cây tràm cổ thụ mọc san sát
    G. Tiếng chim hót líu lo
    H. Bãi cỏ xanh mướt
    I. Hương tràm ngây ngất, lan tỏa khắp khu rừng
    J. Trảng chim
    K. Bầy nai nhởn nhơ gặm cỏ
    L. Những bụi cây bình bát dại
    Câu 2: Người kể chuyện trong đoạn trích Đất rừng phương Nam có
    đặc điểm gì?
    A. Người kể chuyện có sự kết hợp giữa kể theo ngôi thứ nhất và kể
    theo ngôi thứ ba
    B. Người kể chuyện ngôi thứ ba, đứng ngoài câu chuyện
    C. Người kể chuyện ngôi thứ nhất, trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
    của mình
    D. Người kể chuyện ngôi thứ nhất, không bày tỏ tình cảm, thái độ của
    mình.
    Câu 3: Người kể chuyện cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên đất rừng U
    Minh bằng những giác quan nào?

    A. Thị giác, thính giác
    B. Khứu giác
    C. Xúc giác
    D. Tất cả các phương án trên
    Câu 4: Người kể chuyện cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên đất rừng U
    Minh theo trình tự nào?
    A. Trình tự thời gian
    B. Trình tự không gian
    C. Theo cảm xúc nhân vật
    D. Theo trình tự thời gian và không gian
    Câu 5. Qua văn bản, con người phương Nam không hiện lên nét tính
    cách nào sau đây?
    A. Nhân hậu
    B. Gần gũi, bình dị
    C. Sắc sảo, lanh lợi
    D. Mạnh mẽ, phóng khoáng
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Đất rừng phương Nam, suy
    nghĩ nhanh để trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
    nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

    1

    2

    3

    4

    5

    A, B, E, G, I, J

    C

    D

    D

    C

    D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức về nội dung văn bản, thực hành viết 1
    đoạn văn ngắn.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát bài tập: Viết đoạn văn 5-7 câu
    trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đất
    rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, SGK ngữ văn tập 2 lớp 10 Chân trời
    sáng tạo.
    c. Sản phẩm: HS sân khấu hóa các tiết mục trên lớp.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày cảm nhận của
    em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đất rừng phương Nam – Đoàn
    Giỏi, SGK ngữ văn tập 2 lớp 10 Chân trời sáng tạo
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trao đổi với nhau tìm ra chi tiết thú vị nhất để cảm nhận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu
    cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá dựa trên ý tưởng sáng tạo của HS.
    - GV gợi ý:

    + HS đọc lại văn bản Đất rừng phương Nam
    + Chọn chi tiết em cảm thấy thú vị nhất
    + Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập bài Đất rừng phương Nam.
    + Soạn bài: Giang.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    TIẾT : VĂN BẢN 2: GIANG
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện thể hiện qua
    nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn và lời người kể
    chuyện, lời nhân vật.
    - Phân tích đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp thông qua hình
    thức nghệ thuật của văn bản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
    qua hoạt động đọc.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giang;
    - Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
    bản khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ .
    - Có ý thức trách nhiệm với học tập, tình yêu quê hương đất nước: chủ
    động, tích cực học tập, sáng tạo.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2), soạn bài theo
    hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Giang.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những hiểu biết của mình về những
    người lính trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số hiểu biết của mình về chiến
    tranh: mất mát, hi sinh của quân và dân ta.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát ảnh / video, lắng nghe GV kể chuyện.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp:

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chiến tranh tuy đã lùi
    xa thế nhưng những dư âm những nỗi đau mà nó để lại vẫn luôn là vết
    nhức khiến cho ta khắc khoải. Từ những đau thương, mất mát đó vẫn hiện
    lên là vẻ đẹp tình người, tình quân dân như cá với nước. Trong bài học
    hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện tình người trong thời
    chiến qua lời kể của nhân vật “tôi” anh lính cụ Hồ tên “Hùng” qua tác
    phẩm Giang.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bảo Ninh và
    tác phẩm Giang
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi về văn bản Giang.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
    liên quan đến văn bản Giang.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
    phẩm và bố cục

    1. Tác giả

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tên: tên thật là Hoàng Ấu
    vụ học tập cho HS

    Phương. Ngoài ra ông còn được

    - Dựa vào văn bản trong SHS biết đến với những bút danh khác
    cùng với phần chuẩn bị trước ở nhà như: Nhật Giang, Mã Pí Lèng.
    hãy trả lời các câu hỏi sau:

    + Nêu một số hiểu biết của em về - Sinh năm: 1952
    tác giả Bảo Ninh và tác phẩm - Quê quán: Quảng Bình
    Giang?

    - Xuất thân: Ông là con trai giáo sư

    + Nhan đề Giang gợi cho em suy Hoàng Tuệ (1922-1999) nguyên
    nghĩ gì?

    Viện trưởng viện Ngôn ngữ học.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    Bảo Ninh là nhà văn quân đội từng

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện trực tiếp tham gia chiến đầu trên
    nhiệm vụ học tập

    chiến trường miền Nam trước năm

    - HS thảo luận theo nhóm để xác 1975.
    định câu hỏi

    b. Phong cách nghệ thuật

    - GV quan sát phần thảo luận của - Giọng văn điềm đạm nhẹ nhàng
    các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu c. Tác phẩm chính
    cần thiết).

    - Ông có một số tác phẩm chính

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt như: Nỗi buồn chiến tranh, Trại
    bảy chú lùn.
    động và thảo luận
    - GV mời đại diện một số nhóm trả Trong đó Nỗi buồn chiến tranh là
    cuốn tiểu thuyết được dịch ra 15
    lời câu hỏi
    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng thứ tiếng và đạt nhiêu giải thưởng
    nghe, nhận xét phần trả lời của quốc tế.
    nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu 2.Tác phẩm
    Tác phẩm Giang được trích từ Tập
    có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực truyện Bảo Ninh – những truyện
    ngắn.
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức

    Truyện ngắn Giang là chương 1
    của tập truyện. Là những kí ức của
    tác giả khi tham gia vào quân đội.

    - Nhan đề Giang gợi cho người
    đọc suy nghĩ về tên một nhân vật cụ
    thể nào đó tác giả gặp trong lúc ở

    quân đội. Chỉ một chữ nhưng lại
    chứa rất nhiều liên tưởng, những
    nốt trầm cảm xúc.

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý nghĩa của truyện Giang.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi về VB Giang.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
    liên quan đến bài học Giang..
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

    2. Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: Truyện ngắn
    học tập

    - Bố cục: 3 phần

    - GV cho HS đọc lại văn bản rồi + Phần 1: Từ đầu đến còn sớm, mới sáu giờ
    tiến hành trả lời các câu hỏi gợi ý kém mà anh: Cuộc gặp gỡ giữa nhân vật tôi và
    sau đây:

    Giang ở giếng nước

    + Xác định thể loại tác phẩm?

    + Phần 2: Tiếp theo đến “Con về khuya bố

    + Bố cục truyện ngắn gồm có mấy không yên tâm đâu”: Cuộc gặp gỡ giữa bố
    phần? Ý nghĩa của từng phần?

    Giang và nhân vật 'tôi'.

    + Tóm tắt văn bản

    + Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay giữa Giang và

    + Chủ đề tư tưởng của tác phẩm “tôi”
    Giang là gì?

    - Tóm tắt tác phẩm

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    Tác phẩm kể về cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhưng rất tình cảm giữa các nhân vật Giang,
    nhiệm vụ học tập

    bố Giang và nhân vật 'tôi'. Đằng sau đó là

    - HS thảo luận theo nhóm để xác những câu chuyện đầy ắp tình người, tình
    định bố cục tác phẩm và nội dung thương của đồng bào trong những ngày kháng
    chính của từng đoạn. Từ đó chỉ ra chiến trường kì gian khổ nhưng huy hoàng.
    mạch cảm xúc của tác phẩm.

    - Chủ đề tư tưởng của tác phẩm

    - HS rút ra kết luận về bố cục, nội Cuộc gặp gỡ tình cờ của nhân vật “tôi” với
    dung chính và mạch cảm xúc của tác Giang. Cuộc gặp gỡ tuy vẩn vơ, mơ hồ nhưng
    phẩm.

    nó thể hiện tình người, tình quân dân khăng

    - GV quan sát phần thảo luận của khít trong chiến tranh. Đồng thời thể hiện
    các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu những nỗi đau âm ỉ chiến tranh gây nên.
    cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    -Đại diện nhóm HS đứng dậy trả lời
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức

    3. Cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật

    Nhiệm vụ 2: Những cuộc gặp gỡ - Những cuộc gặp gỡ của các nhân vật trong
    tác phẩm:
    giữa các nhân vật trong văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    Những

    Tình cảm của các nhân vật

    học tập cho HS

    cuộc gặp trong chiến tranh

    - Liệt kê những cuộc gặp gỡ của

    gỡ

    các nhân vật trong tác phẩm? Qua

    Giang và - Cô nữ sinh tin yêu và sẵn lòng

    những cuộc gặp gỡ ấy cho thấy cách

    tôi ( ở giúp đỡ anh lính trẻ: con người

    đối xử của con người với nhau nhất

    giếng

    cởi mở, gần gũi, thân thiện, dễ

    là đối với những người lính trong

    nước)

    cảm thông….

    hoàn cảnh chiến tranh như thế nào?

    - Anh tân binh thì hóm hỉnh,

    - Việc lựa chọn điểm nhìn cùng

    nhanh nhẹn kiểu thanh niên

    ngôi kể có tác dụng gì trong việc

    Tôi và bố - Người bố: Tác phong, điều lệnh

    biểu đạt chủ đề tư tưởng tác phẩm?

    Giang ( ở quân

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    nhà

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

    Giang)

    đội,

    nghiêm

    nghị,

    giữ

    bố khoảng cách, cảnh giác khi cần
    - Anh tân binh: nghiêm túc, có
    chút gì đó e ngại cấp trên

    nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo nhóm để xác

    Giang,

    định câu hỏi

    tôi và bố người sĩ quan và anh lính trẻ cũng

    - GV quan sát phần thảo luận của

    Giang ( ờ rất dễ cảm thông, tình cha con của

    các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu

    nhà

    cần thiết).

    Giang)

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    Tôi và bố - Tình thương yêu con và tình

    và thảo luận

    Giang ( ở thương yêu chiến sĩ của người chỉ

    - GV mời đại diện một số nhóm trả

    chiến

    huy hòa làm một; lòng kính trọng

    lời câu hỏi

    trường

    của chiến sĩ đối với người chỉ

    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng

    Tây

    huy; tình yêu, sự cách trở và niềm

    nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm

    Nguyên)

    tin yêu.

    bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - Khi đã làm quen, tin cậy, giữa

    bố người lính rất ấm áp.

    - Điểm nhìn của tác phẩm chính là từ nhân vật

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực tôi – anh tân binh. Người đã kể lại câu chuyện
    một cách toàn vẹn, đầy đủ từ đầu đến cuối một
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại dư vị sâu sắc.
    - Việc chọn góc nhìn cách kể như vậy hẳn tác
    thức

    giả muốn gieo vào lòng độc giả những suy
    nghĩ về tình người trong cuộc chiến, những dự
    vị về mất mát, về nỗi đau và cả những rung
    động lãng mạn thoáng qua mà nhớ mãi.
    4.Nhân vật Giang

    - Tính cách nhân vật Giang được thể hiện rõ
    nét qua từng cuộc đối thoại:
    Nhiệm vụ 3: Nhân vật Giang

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    Hình ảnh của Qua điểm Nét tính cách

    cho HS

    Giang

    - Dựa vào văn bản trong SHS cùng

    Tại giếng nước Tôi

    Tin

    phần chuẩn bị ở nhà trước đó hãy trả

    công cộng, khi

    trong trẻo, hồn

    lời các câu hỏi sau:

    tình cờ gặp anh

    nhiên, sẵn lòng

    + Thông qua lời nói, hành vi, hiện

    tân binh

    giúp đỡ người

    nhìn

    lên tính cách nhân vật Giang thế

    nổi bật
    người,

    khác

    nào?

    Tại nhà cùng Tôi – Bố Nhanh nhẹn, lo

    + Xung quanh việc Giang đột nhiên

    với

    nhận “anh bộ đội” mới gặp lần đầu

    binh

    là bạn học của cô và “phịa” ra cái

    Giang

    không hề sợ bố.

    tên Hùng để giới thiệu anh với bố

    Lúc cùng anh Tôi

    Hay

    của mình, sau đó lại dùng xe đạp

    tân binh đi đến

    chuyện, có vẻ

    của bố để đưa anh về đơn vị… Có

    đơn vị trên xe

    cô đơn, có tâm

    những ý kiến khác nhau. Một số

    đạp

    trạng

    người cho rằng Giang xử sự như thế

    Tại

    là phù hợp với tình huống, hoàn

    trường qua lời

    cảm tình với

    cảnh cụ thể, một số khác lại phủ

    của bố Giang

    anh tân binh

    anh


    tân Giang

    lắng, đảm đang,

    bố

    nũng

    chiến Bố Giang

    nịu,
    nói

    Luôn nhớ và có

    nhận điều đó. Hãy cho biết ý kiến
    của em?

    - Cách xử sự của nhân vật Giang trong hoàn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

    cảnh chiến tranh, tình huống gặp anh bộ đội

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện giữa đường… là hoàn toàn phù hợp. Thể hiện
    nhiệm vụ học tập

    tình quân dân thắm thiết, sự tin yêu tuyệt đối

    - HS thảo luận theo nhóm để xác vào anh bộ đội cụ Hồ.
    định câu hỏi
    - GV quan sát phần thảo luận của
    các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
    cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    và thảo luận
    - GV mời đại diện một số nhóm trả
    lời câu hỏi
    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng
    nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
    bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập

    5. Chủ đề tư tưởng của tác phẩm

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Chủ đề tư tưởng của tác phẩm Giang là
    những kí ức của nhân vật “tôi” trong chiến
    thức
    Nhiệm vụ 4: Chủ đề tư tưởng của tranh. Những cuộc gặp gỡ con người đời
    thường, những câu chuyện vụn vặt nhưng góp
    tác phẩm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ phần để lại nhiều suy ngẫm cho con người.
    - Hai đoạn cuối của văn bản góp phần thể hiện
    học tập cho HS
    - Dựa vào VB, GV đặt câu hỏi cho chủ đề tư tưởng của tác phẩm. Là sự suy ngẫm
    của tác giả về chiến tranh. Thời gian có thể xóa
    HS:
    + Theo em chủ đề tư tưởng của tác nhòa tất cả nhưng không thể nào xóa đi kí ức
    của con người. Nỗi đau của chiến tranh như
    phẩm Giang là gì?
    + Hai đoạn văn cuối có vai trò thế vân thường trực trong tâm trí của người lính.
    nào trong việc thể hiện chủ đề tư
    tưởng của tác phẩm?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo nhóm để xác
    định câu hỏi
    - GV quan sát phần thảo luận của
    các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
    cần thiết).

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - GV mời đại diện một số nhóm trả
    lời câu hỏi
    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng
    nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm
    bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    III.Tổng kết

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực 1. Nôi dung:
    Văn bản tái hiện cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến nhưng rất tình cảm giữa các nhân vật Giang,
    bố của Giang và nhân vật 'tôi'. Đằng sau nó ẩn
    thức
    Nhiệm vụ 5: Tổng kết

    chứa đầy ắp tình thương, tình...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !