Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bài 15 Định luật II New ton T2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 07h:45' 26-12-2024
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 07h:45' 26-12-2024
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH CHĂN
Nguyễn Văn Thìn 0844863568
TIẾT 26 - BÀI 15 CHUYÊN ĐỀ
ĐỊNH LUẬT II NEWTON (TIẾT 2)
KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
(Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
PHẦN THI
Khởi động
Điểm
mỗi
Câu/ý
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
10 (đ)
Bứt phá
40 (đ)
Về đích
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
40 (đ)
Tổng điểm
NHÓM 1
NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(PHẦN THI KHỞI ĐỘNG)
Thời gian: 5 phút
- Thực hiện hợp tác nhóm và ghi kết quả vào bảng treo, giấy A3 phần
trả lời của nhóm.
- Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.
PHÇN KHëI §éNG
Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
Gia tốc của một vật .................... với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc .........................
với độ lớn của lực và .......................... với khối lượng của vật.
Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
thức?
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là …………………………..
.........................................................................................................................................................
Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
- Vật nào có …………….......... càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có ………..
…………………. lớn hơn.
- Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho …………………… của vật.
PHÇN KHëI §éNG
Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận
với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
thức?
Biểu thức: hay ; a: Gia tốc (m/s2), F: Lực tác dụng (N), m: Khối lượng (kg).
Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là hợp lực của các lực đó;
Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
- Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có mức quán
tính lớn hơn.
- Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(PHẦN THI BỨT PHÁ)
Thời gian: 5 phút
- Nhóm nào bắt thăm được nội dung phần câu hỏi nào thì tiến hành thảo luận và
hoàn thiện phần câu hỏi đó, sau cử đại diện lên trình bày sản phẩm;
- Ngoài ra, mỗi nhóm cử 03 thành viên làm bài của các nhóm còn lại (mỗi thành viên
phụ trách phần câu hỏi của nhóm còn lại) để khi các nhóm lên trình bày sẽ phản
biện hoặc nhận xét.
- Kết thúc phần trình đánh giá, chỉnh sửa sản phẩm của mỗi nhóm; cá nhân chủ
động hoàn thiện tất cả các nội dung vào phiếu học tập.
PHÇN BøT PH¸
Phần câu hỏi 01
Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không
vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua ma sát
a) Tính gia tốc của vật.
b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
Phần câu hỏi 02
Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 54
km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000 N.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi dừng hẳng là bao nhiêu?
PHÇN BøT PH¸
Câu hỏi 01
Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển
động thẳng nhanh dần đều không vận tốc
đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6
m/s. Bỏ qua ma sát
a) Tính gia tốc của vật.
b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
Câu hỏi 02
Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển
động với vận tốc v = 54 km/h thì hãm phanh và
chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000
N.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi
dừng hẳng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Hướng dẫn
v = 54 km/h = 15 m/s, khi xe dừng hẳn lại thì v = 0.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc 0
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời
thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động.
a) Gia tốc của vật:
v 2 v02
v v 2as a
2s
2
2
b) Lực tác dụng lên vật:
2
0
gian là lúc bắt đầu hãm phanh.
a
Fh 3000
2 m / s2
m
1500
a) Gia tốc của ô tô là:
6 0
2
a
0 ,36 m / s
2.50
b) Độ dịch chuyển của ô tô:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(PHẦN THI VỀ ĐÍCH)
Thời gian: 7 phút
- Cá nhân học sinh trả lời, sau khi hợp tác nhóm.
- Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.
VÒ §ÝCH
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn.
C. bằng 0.
D. không đổi.
Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
A. 2 m/s2.
B. 0,002 m/s2.
C. 0,5 m/s2.
D. 500 m/s2.
Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
A. 1,0 kg.
B. 2,0 kg.
C. 0,5 kg.
D. 1,5 kg.
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
a
b
c
d
Phát biểu
Đúng Sai
Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương, ngược
chiều nhau.
Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.
VÒ §ÝCH
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn.
C. bằng 0.
D. không đổi.
Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
A. 2 m/s2.
B. 0,002 m/s2.
C. 0,5 m/s2.
D. 500 m/s2.
Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
A. 1,0 kg.
B. 2,0 kg.
C. 0,5 kg.
D. 1,5 kg.
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
a)
b)
c)
d)
Phát biểu
Đúng Sai
Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương,
S
ngược chiều nhau.
Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
S
Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
Đ
Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.
Đ
a) Hai lực cùng phương,
cùng chiều.
b) Chuyển động nhanh dần
c) F = F1 + F2 –Fms= 153 N .
F
a
6 ,65 m / s2
d)
m
KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
(Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
PHẦN THI
Khởi động
Điểm
mỗi
Câu/ý
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
10 (đ)
Bứt phá
40 (đ)
Về đích
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
40 (đ)
Tổng điểm
NHÓM 1
NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4
Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?
Vật nào có khối lượng càng lớn thì có quán tính càng lớn, máy
bay càng nặng thì "tính ì" của nó càng lớn. Khi cất cánh, máy bay phải
có vận tốc đủ lớn mới có thể cất cánh được, muốn vậy đường băng phải
đủ dài để máy bay có đủ thời gian để tăng tốc đến vận tốc cần thiết khi
cất cánh. Vậy nên, máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải
càng dài.
Tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở hàng nặng khó hãm phanh
hơn khi ô tô không chở hàng?
Khi ô tô chở hàng nặng thì sẽ có khối lượng lớn hơn khi ô tô
không chở hàng nên ô tô đó có quán tính lớn hơn dẫn đến khó hãm
phanh hơn khi ô tô không chở hàng.
N
Ô
- Học Định luật II Newton.
- Vẽ sơ đồ tư duy.
LU
YỆ
N
GIAO NHIỆM VỤ
- Làm bài tập 15.1 – 15.8
trong SBT/Tr 28 (khuyến
khích làm các bài còn lại.
M C
E
X ƯỚ
TR Bài 16: Định luật III
Newton.
ý
u
q
n
ơ
m
ả
!
ô
C yC
ầ
h
T
Nguyễn Văn Thìn 0844863568
TIẾT 26 - BÀI 15 CHUYÊN ĐỀ
ĐỊNH LUẬT II NEWTON (TIẾT 2)
KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
(Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
PHẦN THI
Khởi động
Điểm
mỗi
Câu/ý
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
10 (đ)
Bứt phá
40 (đ)
Về đích
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
40 (đ)
Tổng điểm
NHÓM 1
NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(PHẦN THI KHỞI ĐỘNG)
Thời gian: 5 phút
- Thực hiện hợp tác nhóm và ghi kết quả vào bảng treo, giấy A3 phần
trả lời của nhóm.
- Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.
PHÇN KHëI §éNG
Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
Gia tốc của một vật .................... với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc .........................
với độ lớn của lực và .......................... với khối lượng của vật.
Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
thức?
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là …………………………..
.........................................................................................................................................................
Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
- Vật nào có …………….......... càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có ………..
…………………. lớn hơn.
- Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho …………………… của vật.
PHÇN KHëI §éNG
Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận
với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
thức?
Biểu thức: hay ; a: Gia tốc (m/s2), F: Lực tác dụng (N), m: Khối lượng (kg).
Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là hợp lực của các lực đó;
Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
- Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có mức quán
tính lớn hơn.
- Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(PHẦN THI BỨT PHÁ)
Thời gian: 5 phút
- Nhóm nào bắt thăm được nội dung phần câu hỏi nào thì tiến hành thảo luận và
hoàn thiện phần câu hỏi đó, sau cử đại diện lên trình bày sản phẩm;
- Ngoài ra, mỗi nhóm cử 03 thành viên làm bài của các nhóm còn lại (mỗi thành viên
phụ trách phần câu hỏi của nhóm còn lại) để khi các nhóm lên trình bày sẽ phản
biện hoặc nhận xét.
- Kết thúc phần trình đánh giá, chỉnh sửa sản phẩm của mỗi nhóm; cá nhân chủ
động hoàn thiện tất cả các nội dung vào phiếu học tập.
PHÇN BøT PH¸
Phần câu hỏi 01
Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không
vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua ma sát
a) Tính gia tốc của vật.
b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
Phần câu hỏi 02
Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 54
km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000 N.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi dừng hẳng là bao nhiêu?
PHÇN BøT PH¸
Câu hỏi 01
Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển
động thẳng nhanh dần đều không vận tốc
đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6
m/s. Bỏ qua ma sát
a) Tính gia tốc của vật.
b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
Câu hỏi 02
Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển
động với vận tốc v = 54 km/h thì hãm phanh và
chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000
N.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi
dừng hẳng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Hướng dẫn
v = 54 km/h = 15 m/s, khi xe dừng hẳn lại thì v = 0.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc 0
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời
thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động.
a) Gia tốc của vật:
v 2 v02
v v 2as a
2s
2
2
b) Lực tác dụng lên vật:
2
0
gian là lúc bắt đầu hãm phanh.
a
Fh 3000
2 m / s2
m
1500
a) Gia tốc của ô tô là:
6 0
2
a
0 ,36 m / s
2.50
b) Độ dịch chuyển của ô tô:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(PHẦN THI VỀ ĐÍCH)
Thời gian: 7 phút
- Cá nhân học sinh trả lời, sau khi hợp tác nhóm.
- Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.
VÒ §ÝCH
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn.
C. bằng 0.
D. không đổi.
Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
A. 2 m/s2.
B. 0,002 m/s2.
C. 0,5 m/s2.
D. 500 m/s2.
Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
A. 1,0 kg.
B. 2,0 kg.
C. 0,5 kg.
D. 1,5 kg.
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
a
b
c
d
Phát biểu
Đúng Sai
Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương, ngược
chiều nhau.
Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.
VÒ §ÝCH
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn.
C. bằng 0.
D. không đổi.
Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
A. 2 m/s2.
B. 0,002 m/s2.
C. 0,5 m/s2.
D. 500 m/s2.
Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
A. 1,0 kg.
B. 2,0 kg.
C. 0,5 kg.
D. 1,5 kg.
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
a)
b)
c)
d)
Phát biểu
Đúng Sai
Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương,
S
ngược chiều nhau.
Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
S
Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
Đ
Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.
Đ
a) Hai lực cùng phương,
cùng chiều.
b) Chuyển động nhanh dần
c) F = F1 + F2 –Fms= 153 N .
F
a
6 ,65 m / s2
d)
m
KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
(Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
PHẦN THI
Khởi động
Điểm
mỗi
Câu/ý
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
10 (đ)
Bứt phá
40 (đ)
Về đích
Câu 1
10 (đ)
Câu 2
10 (đ)
Câu 3
10 (đ)
Câu 4
40 (đ)
Tổng điểm
NHÓM 1
NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4
Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?
Vật nào có khối lượng càng lớn thì có quán tính càng lớn, máy
bay càng nặng thì "tính ì" của nó càng lớn. Khi cất cánh, máy bay phải
có vận tốc đủ lớn mới có thể cất cánh được, muốn vậy đường băng phải
đủ dài để máy bay có đủ thời gian để tăng tốc đến vận tốc cần thiết khi
cất cánh. Vậy nên, máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải
càng dài.
Tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở hàng nặng khó hãm phanh
hơn khi ô tô không chở hàng?
Khi ô tô chở hàng nặng thì sẽ có khối lượng lớn hơn khi ô tô
không chở hàng nên ô tô đó có quán tính lớn hơn dẫn đến khó hãm
phanh hơn khi ô tô không chở hàng.
N
Ô
- Học Định luật II Newton.
- Vẽ sơ đồ tư duy.
LU
YỆ
N
GIAO NHIỆM VỤ
- Làm bài tập 15.1 – 15.8
trong SBT/Tr 28 (khuyến
khích làm các bài còn lại.
M C
E
X ƯỚ
TR Bài 16: Định luật III
Newton.
ý
u
q
n
ơ
m
ả
!
ô
C yC
ầ
h
T
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





