THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    Bài 15 Định luật II New ton T2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
    Ngày gửi: 07h:45' 26-12-2024
    Dung lượng: 18.0 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH CHĂN

    Nguyễn Văn Thìn 0844863568

    TIẾT 26 - BÀI 15 CHUYÊN ĐỀ
    ĐỊNH LUẬT II NEWTON (TIẾT 2)

    KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
    (Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
    Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
    PHẦN THI

    Khởi động

    Điểm
    mỗi
    Câu/ý
    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    10 (đ)

    Bứt phá

    40 (đ)

    Về đích

    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    40 (đ)

    Tổng điểm

    NHÓM 1

     

    NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     

     
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     

     

     

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (PHẦN THI KHỞI ĐỘNG)
    Thời gian: 5 phút
    - Thực hiện hợp tác nhóm và ghi kết quả vào bảng treo, giấy A3 phần
    trả lời của nhóm.
    - Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.

    PHÇN KHëI §éNG
    Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    Gia tốc của một vật .................... với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc .........................
    với độ lớn của lực và .......................... với khối lượng của vật.
    Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
    thức?
    .........................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là …………………………..
    .........................................................................................................................................................
    Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    - Vật nào có …………….......... càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có ………..
    …………………. lớn hơn.
    - Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho …………………… của vật.

    PHÇN KHëI §éNG
    Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận
    với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
    Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
    thức?
    Biểu thức: hay ; a: Gia tốc (m/s2), F: Lực tác dụng (N), m: Khối lượng (kg).
    Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là hợp lực của các lực đó;
    Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    - Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có mức quán
    tính lớn hơn.
    - Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    (PHẦN THI BỨT PHÁ)
    Thời gian: 5 phút
    - Nhóm nào bắt thăm được nội dung phần câu hỏi nào thì tiến hành thảo luận và
    hoàn thiện phần câu hỏi đó, sau cử đại diện lên trình bày sản phẩm;
    - Ngoài ra, mỗi nhóm cử 03 thành viên làm bài của các nhóm còn lại (mỗi thành viên
    phụ trách phần câu hỏi của nhóm còn lại) để khi các nhóm lên trình bày sẽ phản
    biện hoặc nhận xét.
    - Kết thúc phần trình đánh giá, chỉnh sửa sản phẩm của mỗi nhóm; cá nhân chủ
    động hoàn thiện tất cả các nội dung vào phiếu học tập.

    PHÇN BøT PH¸
    Phần câu hỏi 01
    Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không
    vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua ma sát
    a) Tính gia tốc của vật.
    b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

    Phần câu hỏi 02
    Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 54
    km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000 N.
    a) Tính gia tốc của ô tô.
    b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi dừng hẳng là bao nhiêu?

    PHÇN BøT PH¸
    Câu hỏi 01
    Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển
    động thẳng nhanh dần đều không vận tốc
    đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6
    m/s. Bỏ qua ma sát
    a) Tính gia tốc của vật.
    b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

    Câu hỏi 02
    Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển
    động với vận tốc v = 54 km/h thì hãm phanh và
    chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000
    N.
    a) Tính gia tốc của ô tô.
    b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi
    dừng hẳng là bao nhiêu?
    Hướng dẫn

    Hướng dẫn
    v = 54 km/h = 15 m/s, khi xe dừng hẳn lại thì v = 0.
    Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc 0
    Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời
    thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động.
    a) Gia tốc của vật:

    v 2  v02
    v  v 2as  a 
    2s
    2
    2

    b) Lực tác dụng lên vật:

    2
    0

    gian là lúc bắt đầu hãm phanh.
    a

     Fh  3000

     2 m / s2
    m
    1500

    a) Gia tốc của ô tô là:
    6 0
    2
    a
    0 ,36 m / s
    2.50
    b) Độ dịch chuyển của ô tô:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    (PHẦN THI VỀ ĐÍCH)
    Thời gian: 7 phút
    - Cá nhân học sinh trả lời, sau khi hợp tác nhóm.
    - Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.

    VÒ §ÝCH
    1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
    Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
    A. nhỏ hơn.

    B. lớn hơn.

    C. bằng 0.

    D. không đổi.

    Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
    N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
    A. 2 m/s2.

    B. 0,002 m/s2.

    C. 0,5 m/s2.

    D. 500 m/s2.

    Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
    gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
    A. 1,0 kg.

    B. 2,0 kg.

    C. 0,5 kg.

    D. 1,5 kg.

    2. Trắc nghiệm đúng sai
    Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
    N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
     
    a
    b
    c
    d

    Phát biểu
    Đúng Sai
    Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương, ngược
    chiều nhau.
    Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
    Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
    Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.

    VÒ §ÝCH

    1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
    Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
    A. nhỏ hơn.
    B. lớn hơn.
    C. bằng 0.
    D. không đổi.
    Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
    N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
    A. 2 m/s2.
    B. 0,002 m/s2.
    C. 0,5 m/s2.
    D. 500 m/s2.
    Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
    gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
    A. 1,0 kg.
    B. 2,0 kg.
    C. 0,5 kg.
    D. 1,5 kg.
    2. Trắc nghiệm đúng sai
    Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
    N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
     
    a)
    b)
    c)
    d)

    Phát biểu
    Đúng Sai
    Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương,
     
    S
    ngược chiều nhau.
    Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
     
    S
    Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
    Đ
     
    Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.
    Đ
     

    a) Hai lực cùng phương,
    cùng chiều.
    b) Chuyển động nhanh dần
    c) F = F1 + F2 –Fms= 153 N .

    F
    a

    6 ,65 m / s2
    d)
    m

    KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
    (Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
    Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
    PHẦN THI

    Khởi động

    Điểm
    mỗi
    Câu/ý
    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    10 (đ)

    Bứt phá

    40 (đ)

    Về đích

    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    40 (đ)

    Tổng điểm

    NHÓM 1

     

    NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     

     
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     

     

     

    Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?

    Vật nào có khối lượng càng lớn thì có quán tính càng lớn, máy
    bay càng nặng thì "tính ì" của nó càng lớn. Khi cất cánh, máy bay phải
    có vận tốc đủ lớn mới có thể cất cánh được, muốn vậy đường băng phải
    đủ dài để máy bay có đủ thời gian để tăng tốc đến vận tốc cần thiết khi
    cất cánh. Vậy nên, máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải
    càng dài.

    Tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở hàng nặng khó hãm phanh
    hơn khi ô tô không chở hàng?

    Khi ô tô chở hàng nặng thì sẽ có khối lượng lớn hơn khi ô tô
    không chở hàng nên ô tô đó có quán tính lớn hơn dẫn đến khó hãm
    phanh hơn khi ô tô không chở hàng.

    N
    Ô
    - Học Định luật II Newton.
    - Vẽ sơ đồ tư duy.

    LU
    YỆ
    N

    GIAO NHIỆM VỤ
    - Làm bài tập 15.1 – 15.8
    trong SBT/Tr 28 (khuyến
    khích làm các bài còn lại.

    M C
    E
    X ƯỚ
    TR Bài 16: Định luật III
    Newton.

    ý
    u
    q
    n
    ơ
    m

    !
    ô
    C yC

    h
    T
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !