THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    Ngữ văn 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Minh
    Ngày gửi: 17h:42' 09-08-2023
    Dung lượng: 318.0 KB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...

    Ngày dạy: .../.../...

    BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
    Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:
    Số tiết : 11 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
    -

    Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
    gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể
    chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể
    chuyện và lời nhân vật.

    -

    Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
    mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những
    chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.

    -

    Nhận biết được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để có
    hướng vận dụng phù hợp hiệu quả.

    -

    Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm
    riêng trong cách kể của tác giả.

    -

    Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

    -

    Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người;
    đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát
    khao được chia sẻ yêu thương.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../....
    TIẾT : VỢ NHẶT

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt
    -

    HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm

    -

    HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống, ý nghĩa của nó trong
    việc bộc lộc tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.

    -

    Hs nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể
    chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía
    cạnh: điểm nhìn, lời kể và giọng điệu

    -

    HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại
    qua đọc tác phẩm

    -

    HS biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan mà các
    nhân vật đã bộc lộ trong nghịch cảnh.

    2. Năng lực

    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Vợ nhặt
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Vợ nhặt
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
    khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất
    - Biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan kể cả trong
    nghịch cảnh.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    -

    Giáo án

    -

    Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

    -

    Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

    -

    Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

    -

    Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn bài học, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Vợ nhặt
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thông tin nạn đói năm 1945.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những hiểu biết của em về nạn đói năm 1945.

    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em biết gì về nạn đói năm Ất Dậu 1945 xảy ra ở Việt
    Nam? Hãy nêu một số hiểu biết của em về nạn đói năm đó?
    - GV mở đoạn video về nạn đói năm 1945

    https://www.youtube.com/watch?v=FZTYjDO-lxE ( 0s đến 1'30s)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe yêu cầu của GV
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về nạn đói năm 1945
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đưa ra gợi ý: Nạn đói năm 1945 có lẽ là một trong những dấu ấn khủng khiếp
    nhất của lịch sử Việt Nam. Số người chết nhiều không đếm xuể, tình trạng nạn đói
    trầm trọng nhất phải kể đến tại Thái Bình. Nguyên nhân của nạn đói bắt nguồn từ sự
    đàn áp bóc lột dã man của chế độ.
    - GV dẫn dắt vào bài: Kim Lân là một tác giả của nông dân. Ông viết hay viết sâu về
    cuộc đời, cũng như tâm lí của con người. Trong số những tác phẩm của ông không
    thể không nhắc đến truyện ngắn Vợ nhặt. Vợ nhặt là câu chuyện kể về hoàn cảnh con
    người trong nạn đói khốn khổ năm Ất Dậu nhưng từ sâu trong câu chuyện nạn đói đó
    ánh lên tình người cũng như hi vọng về một cuộc sống tốt đẹp. Hãy cùng tìm hiểu về
    tình người đó qua văn bản Vợ nhặt.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Vợ nhặt
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Vợ nhặt
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
    văn bản Vợ nhặt

    d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm

    I. Tìm hiểu chung

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Tác giả

    GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung a. Cuộc đời – sự nghiệp
    đã đọc trình bày một số hiểu biết của em về - Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn
    tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt?

    Văn Tài ( 1920 -2007) quê ở Bắc
    Ninh.
    - Ông bắt đầu sáng tác từ trước
    Cách mạng tháng 8 năm 1945. Tập
    trung chủ yếu vào đề tài nông dân
    và nông thôn Bắc Bộ.
    - Năm 2001 ông được trao tặng
    giải thưởng Nhà nước về Văn học
    nghệ thuật.
    b. Tác phẩm
    - Tác phẩm chính của ông gồm có:
    Nên vợ nên chồng ( tập truyện
    ngắn 1955), Con chó xấu xí ( tập
    truyện ngắn 1962), Tuyển tập Kim
    Lân (1966).

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình
    bày trước lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận

    - Truyện ngắn Vợ nhặt viết về nạn
    đói năm Ất Dậu 1945. Tiền thân
    của truyện ngắn này là tiểu thuyết
    Xóm ngụ cư mà Kim Lân viết ngay
    sau CMT8.
    - Tuy nhiên bản thảo sau đó bị thất
    lác, tác giả đã dựa vào cốt truyện

    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp của tiểu thuyết này để viết truyện
    nhận xét, bổ sung.

    ngắn Vợ nhặt.

    Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt
    về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Vợ nhặt
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Vợ nhặt
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
    văn bản Vợ nhặt
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Nhan đề, bố cục và tình I. Nhan đề, bố cục và tình huống
    huống truyện

    truyện

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nhan đề
    tập

    + Nhan đề có sự kết hợp bất thường về

    - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội từ ngữ, danh từ “vợ” và động từ “nhặt”.
    dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi Việc kết hợp từ này có thể làm cho độc
    liên quan đến văn bản Vợ nhặt.

    giả có sự tò mò bởi đối tượng của hành

    + Em hiểu thế nào về nhan đề Vợ nhặt động “nhặt” thường là các đồ vật. Việc
    và nội dung câu chuyện?

    nhặt được một cái gì đó có thể là một

    + Xác định bố cục truyện ngắn?

    chuyện ngẫu nhiên, may rủi.

    + Tình huống truyện Vợ nhặt có gì đặc + Việc một người “nhặt” được “vợ” vừa
    biệt?

    cho phép người đọc phỏng đoán một tình
    huống khôi hài, lại vừa có thể liên hệ

    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

    đến thân phận bé mọn, rẻ rúng của người

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phụ nữ, nhất là khi biết được bối cảnh
    tập

    của câu chuyện – nạn đói.

    - Các nhóm thảo luận để trả lời.



    Nhan đề cho phép ta dự đoán

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được tình huống truyện và nhân vật
    thảo luận

    chính của truyện cũng như những sắc

    - GV mời đại diện các nhóm lên bảng thái tâm lí mà truyện có thể gợi ra.
    yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, - Bố cục của truyện ngắn
    bổ sung.

    Có thể chia thành 4 đoạn

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Đoạn 1: từ đầu đến hết phần tóm tắt
    nhiệm vụ học tập

    đoạn tỉnh lược thứ hai: Sự hiện diện

    - GV nhận xét, chốt kiến thức.

    bất ngờ của người “vợ nhặt” trong con
    mắt dân xóm ngụ cư.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “đẩy xe bò
    về”: Nhân vật Tràng nhớ lại cơ duyên
    gặp người Vợ nhặt.
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến hết phần tóm
    tắt đoạn tỉnh lược thứ hai: Cuộc “chạm
    mặt” giữa nhân vật bà cụ Tứ với nàng
    dâu mới.
    + Đoạn 4: Còn lại: Buổi sáng sau đêm
    tân hôn ở gia đình Tràng.
    - Tình huống truyện
    Tràng là một thanh niên có gia cảnh
    nghèo khó trong xóm ngụ cư, tính cách
    có phần ngờ nghệch, khờ khạo. Giữa lúc
    nạn đói hoành hành Tràng chấp nhận

    một người phụ nữ tứ cố vô thân, mỗi
    ngày phải chống chọi với nguy cơ chế
    đói theo mình về nhà làm vợ.
    Đây là một tình huống bất ngờ, ngẫu
    nhiên, nằm ngoài mọi dự tính từ trước
    của cả hai nhân vật. Mặt khác nó cũng là
    một tình huống éo le, bởi trong nạn đói,
    chuyện dựng vợ gả chồng trở thành
    chuyện xa vời đối với những người dân
    nghèo, những người phải chật vật xoay
    xở để có thể sống sót qua mỗi ngày.
    Nhưng đây cũng là tình huống mang giá
    trị nhân đạo khi nó cho ta thấy được vẻ
    đẹp của tình người và tính người trong
    những hoàn cảnh bi đát, cũng như sức
    mạnh của tình yêu thương sự bao dung
    và tinh thần lạc quan của những con
    người sống dưới đáy xã hội.
    Nhiệm vụ 2: Nhân vật Tràng
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn
    bị ở nhà hãy cho biết:
    + Nhân vật Tràng được hiện lên với
    ngoại hình như thế nào?
    + Tràng dã suy nghĩ như thế nào khi
    quyết định “đèo bòng” thêm một người

    II. Nhân vật Tràng
    a. Ngoại hình
    + Có vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, thân
    phận nghèo kém
    + Nghề nghiệp: kéo xe bò thuê
    + Thế nhưng ẩn sâu trong Tràng là một
    nhân vật hào hiệp, nhân hậu.
    b. Tràng hào hiệp nhân hậu
    + Tràng sẵn lòng cho người đàn bà xa lạ
    một bữa ăn lúc nạn đói, sau đó còn cưu

    “vợ” giữa nạn đói?

    mang và đùm bọc.

    + Tâm trạng của Tràng thay đổi như thế + Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân
    nào khi đưa vợ về và buổi sáng đầu tiên lo lắng “thóc gạo này đến cái thân mình
    có vợ?

    còn chả biết có nuôi nổi không lại đèo

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    bòng”

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Nhưng rồi sua một cái tặc lưỡi Tràng
    tập

    quyết định đánh đổi tất cả để có được

    - Các nhóm thảo luận để trả lời.

    người vợ, có được hạnh phúc

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Sự khao khát hạnh phúc lứa đôi.
    thảo luận

    Quyết định giản đơn nhưng chứa đựng

    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu tình thương đối với người có cùng cảnh
    cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ ngộ.
    sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, chốt kiến thức

    c. Tâm trạng của Tràng khi đưa vợ
    về
    - Trên đường về
    + Tràng không cúi xuống lầm lũi như
    mọi ngày mà phởn phơ khác thường
    + Tràng rất vui lòng lâng lâng khó tả:
     Hắn tủm tỉm cười một mình và hai
    mắt thì sáng lên lấp lánh
     Lúng ta lúng túng tay nọ xoa xoa vào
    hai bên kia người đàn bà
     Dường như quên đi cảnh sống ề chề
    tối tă, quên đi cái đói đang đe dọa… khi
    có sự xuất hiện của người vợ nhặt.
    - Buổi sáng đầu tiên có vợ
    + Tràng cảm nhận có một cái gì đó mới
    mẻ: êm ái, lơ lửng trong mơ

    + Tràng thay đổi hẳn ra:
     Thấy thương yêu gắn bó với cái nhà
    của mình một cách lạ lùng
     Cảm thấy nên người thấy mình phải
    có bổn phận lo cho gia đình
     Biết hướng tới một cuộc sống tương
    lai tốt đẹp hơn
     Những con người đói khát cận kề cái
    chết vẫn khao khát hạnh phúc gia đình
    vẫn cưu mang đùm bọc lẫn nhau và luôn
    có niềm tin vào tương lai.
    III.

    Nhân vật Thị - người vợ nhặt

    a. Ngoại hình xuất thân
    + Là cô gái không có tên, không có gia
    đình quê hương bị cái đói đẩy ra lề
    Nhiệm vụ 3: Nhân vật Thị - người vợ
    nhặt
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn
    bị ở nhà hãy cho biết:
    + Nhân vật Thị được miêu tả như thế
    nào?
    + Việc theo Tràng về nhà chỉ sau một
    câu đùa có phải là do Thị quá dễ dãi?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    đường: Số phận nhỏ nhoi, đáng
    thương.
    b. Thị theo Tràng sau lời đùa
    - Thị đã theo Tràng về sau lời nói nửa
    đùa nửa thật để chạy trốn cái đói
    - Cái đói đã khiến thị trở nên chao chát,
    đanh đá, liều lĩnh đánh mất sĩ diện, sự e
    thẹn, bản chất dịu dàng.
    - Thế nhưng Thị vẫn là người phụ nữ
    có tư cách:
    + Trên đường theo Tràn về, cái vẻ cong
    cớn biến mất chỉ còn người phụ nữ xấu

    tập

    hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính.

    - Các nhóm thảo luận để trả lời.

    + Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nép và tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi
    thảo luận

    hộp.

    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu + Thị đã thay đổi khi tìm thấy sự ấm áp
    cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ của gia đình:
    sung.

     Thị trở thành người vợ đảm đang

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện  Người con dâu ngoan khi tham gia
    nhiệm vụ học tập

    công việc nhà chồng một cách tự

    - GV nhận xét, chốt kiến thức

    nguyện chăm chỉ
     Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi
    vọng trong hoàn cảnh tối tăm đó.
    Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và
    đặc biệt là giá trị nhân đạo của tác
    phẩm: dù trong hoàn cảnh nào, người
    phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia
    đình hạnh phúc.
    IV.

    Nhân vật bà cụ Tứ

    - Ngoại hình:
    + là một bà lão già nua, ốm yếu lưng
    khòng vì tuổi tác.
    - Tâm trạng bà cụ khi con trai dẫn con
    Nhiệm vụ 4: Nhân vật bà cụ Tứ
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn
    bị ở nhà hãy cho biết:

    dâu về:
    + khi nhận thấy thái độ vồn vã khác
    thường của con: phấp phỏng, lo âu.
    + Ngạc nhiên hơn khi nghe tiếng người
    đàn bà xa lạ chào mình bằng u
    + Sau lời giãi bày của Tràng bà cúi đầu

    + Tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nín lặng không nói và hiểu ra. Trong
    nào khi con trai dẫn “vợ” về?

    lòng chất chứa biết bao suy nghĩ:

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

     Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học con phải lấy vợ nhặt
    tập

     Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua

    - Các nhóm thảo luận để trả lời.

    nổi cái nạn đói này không

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và  Thương cho người đàn bà khốn khổ
    thảo luận

    cùng đường mới lấy đến con trai mình

    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu mà không tính đến lễ cưới
    cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ  Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận của
    sung.

    người mẹ lo vợ cho con trai

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện  Lo lắng khi nghĩ đến tương lai của
    nhiệm vụ học tập

    con

    - GV nhận xét, chốt kiến thức

    + bà nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón
    người đàn bà xa lạ làm con dâu mình
    + Từ tốn căn dặn nàng dâu mới => Xót
    thương lo lắng cho cảnh ngộ của con
    dâu.
    - Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:
    + Rạng rỡ hẳn lên
    + Cùng với nàng dâu bà thu dọn quét
    tước nhà cửa
    + Bữa cơm ngày đói thật thảm hại
    nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành”
    + bà toàn nói đến chuyện tương lai,
    chuyện vui, chuyện làm ăn với con dâu
    => tìm mọi cách nhen nhóm niềm tin
    niềm hi vọng cho các con

    Bà là một người mẹ có tấm lòng nhân
    hậu, bao dung, đầy hi sinh, tiêu biểu của
    người mẹ nghèo Việt Nam.
    V. Kết luận theo thể loại
    1. Tình huống truyện
    - Éo le, đầy chua chát nhưng từ đó làm
    bừng lên tình người.
    - Cách dẫn chuyện hấp dẫn tự nhiên
    - Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa
    Nhiệm vụ 5: Kết luận theo thể loại
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS),
    yêu cầu HS:
    + Trình bày nhận xét của em về cốt
    truyện, bối cảnh, nhân vật, tình huống
    truyện trong văn bản Vợ nhặt.
    - GV yêu cầu HS rút ra tổng kết thể loại
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - HS rút ra kết luận theo thể loại về cốt
    truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ của
    văn bản
    - GV quan sát phần thảo luận của các
    nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    hoàn cảnh và tính cách nhân vật
    2. Xây dựng nhân vật
    - Xây dựng nhân vật rất chân thực, mộc
    mạc và chi tiết
    3. Ngôn ngữ
    - Gần gũi, giản dị gần với khẩu ngữ
    nhưng được chọn lọc kĩ,t ạo nên sức gợi.

    thảo luận
    - GV mời đại diện một số nhóm xác định
    cốt truyện, bối cảnh, ngôn ngữ, nhân vật
    của văn bản
    - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
    nhận xét phần trả lời của nhóm bạn, nêu
    ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt
    b. Nội dung:
    - GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
    c. Sản phẩm:
    - Phiếu bài tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    Trường THPT:………………………
    Lớp:…………………………………..
    Họ và tên:……………………………..
    PHIẾU BÀI TẬP
    VĂN BẢN VỢ NHẶT

    Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:
    A. Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
    B. Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
    C. Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
    D. Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
    Câu 2: Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ
    A. lạnh lùng.
    B. khinh bỉ.
    C. cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.
    D. xua đuổi, không chấp nhận.
    Câu 3: Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
    A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh
    B. Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống
    C. cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
    D. Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
    Câu 4: Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
    A. viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.
    B. viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.
    C. viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.
    D. viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.
    Câu 5: Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim
    Lân)?
    A. Ngỡ ngàng và lo âu.
    B. Sung sướng và mãn nguyện.

    C. Mừng vui và tủi hờn.
    D. Lo âu và hi vọng.
    Câu 6: Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành
    A. sau khi hòa bình lập lại (1954)
    B. sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
    C. trước Cách mạng tháng Tám (1941)
    D. năm 1962.
    Câu 7: Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt
    của Kim Lân?
    A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng
    đến gia đình hơn.
    B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
    C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
    D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì
    thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
    Câu 8: Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số
    phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945
    A. tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng
    trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.
    B. khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát
    khỏi hiện thực đói khát.
    C. tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức
    với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.
    D. đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.
    Câu 9: Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?
    A. Chỉ sự liên tiếp.

    B. Chỉ một đồ vật trong nhà.
    C. Không có ý nghĩa gì
    D. Chỉ một con vật ngoài biển.
    Câu 10: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói
    toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
    A. Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.
    B. Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.
    C. Vì bà cố vui để cho hai con được vui.
    D. Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
    - HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt hoàn thành Phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
    - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
    1.C

    2.C

    3.C

    4.B

    5.B

    6.A

    7.C

    8.A

    9.B

    10. C

    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới
    Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
    Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của bạn về một thông
    điệp có ý nghĩa với bản thân được rút ra từ truyện ngắn Vợ nhặt.

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Câu 1:
    Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về tình yêu thương giữa
    người với người đối với mỗi chúng ta. Tình yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như
    một viên đá ngũ sắc lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào
    cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi khổng lồ mà nhân loại
    không định nghĩa được. Nó trừu tượng đến mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi nằm ở
    hàng ghế đá, nhìn cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn người dân miền trung đang
    chịu những cơn bão, người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất mát…..chúng ta
    cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng quá. Tình yêu thương chính là sự lo lắng cho người
    với người, dù chưa từng gặp mặt, dù chị là sự lướt quá, nhưng trái tim con người là
    thế, tình yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương chúng ta sẵn sàng giúp đỡ, bỏ
    tâm huyết chăm lo xây dựng các nhà tình thương tình nghĩa, để bao bọc các em nhỏ
    mồ côi, để cho các cụ già neo đơn có một mái nhà, để những người tàn tật, những trẻ
    em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,… Dù là âm thầm giúp đỡ, hay công
    khai giúp đỡ, họ đều không cần mọi người biết đến, không cần mọi người tuyên
    dương, ghi danh. Chỉ cần nơi nào có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh
    phúc.

    - GV chuyển sang nội dung mới.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu 1: Phân tích nhân vật Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
    Câu 1:
    a. Mở bài
    Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ Nhặt:
    + Kim Lân (1920 – 2007) là cây bút viết truyện ngắn chuyên nghiệp, ông tập trung
    viết về cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân lao động.
    + "Vợ Nhặt" được sáng tác năm 1955 đã khắc họa rất thành công bức tranh của nạn
    đói khủng khiếp năm 1945 với hơn 2 triệu người chết.
    – Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng: Tràng là hình tượng đại diện cho số phận
    của những người nông dân giai đoạn này, nghèo đói, bất hạnh đến cùng cực nhưng
    lại có một tấm lòng giàu tình thương người và chưa bao giờ từ bỏ sự sống, vẫn luôn
    khao khát về một hạnh phúc ở tương lai.
    b. Thân bài
    - Khái quát về hoàn cảnh sáng tác: "Vợ nhặt" viết năm 1955 được in lần đầu trong
    tập truyện ngắn "Con chó xấu xí". Truyện có tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”
    tác phẩm viết sau Cách mạng tháng Tám nhưng còn dang dở và bị mất bản thảo. Sau

    khi hoà bình lập lại, tác giả đã dựa vào cốt truyện cũ để sáng tác và đặt tên cho tác
    phẩm là Vợ nhặt
    - Hoàn cảnh nhân vật Tràng:
    + Hoàn cảnh xã hội: Năm 1945, nạn đói khủng khiếp xảy ra tràn lan khắp nơi, người
    chết như ngả rạ, người sống cũng dật dờ như những bóng ma. Cái đói khiến không
    gian trở nên ảm đạm, xám xịt, nặng nề.
    + Hoàn cảnh gia đình: Tràng là dân ngụ cư, làm nghề đẩy xe bò, cha mất sớm, sống
    cùng với mẹ già, nhà ở tồi tàn, xiêu vẹo, cuộc sống bấp bênh,...
    + Hoàn cảnh bản thân: Tràng vốn bản tính hiền lành nhưng ngoại hình xấu xí, thô
    kệch, “hai con mắt nhỏ tí”, “hai bên quai hàm bạnh ra”, trí tuệ ngờ nghệch, vụng
    về,... Ở Tràng, người ta thấy đủ những yếu tố khiến anh không thể lấy được vợ.
    - Tình huống nhặt vợ: Tràng - anh nông dân nghèo thô kệch, dân ngụ cư bỗng "nhặt"
    được vợ trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đây là một tình huống truyện rất độc
    đáo, nhưng lại là tiền đề cho câu chuyện diễn ra tự nhiên
    Lần gặp 1: lời hò của Tràng chỉ là lời nói đùa của người nông dân trong lao động
    chứ không có tình ý gì với cô gái đẩy xe cùng mình.
    Lần gặp 2:
    • Khi bị cô gái mắng, Tràng chỉ cười toét miệng và mời cô ta ăn dù cũng chẳng nuôi
    nổi bản thân mình. Đó là hành động của người nông dân hiền lành tốt bụng trong cái
    hoàn cảnh đói khổ ấy.
    • Khi người đàn bà quyết định theo Tràng về, Tràng trợn nghĩ về việc bản thân mình
    và mẹ già còn chẳng nuôi nổi, lại phải đèo bòng thêm miệng ăn, nhưng rồi tặc lưỡi
    "chậc, kệ". Đây không phải quyết định của kẻ bồng bột mà là thái độ dũng cảm, chấp
    nhận hoàn cảnh, khát khao hạnh phúc, thương yêu người cùng cảnh ngộ, bởi ngay từ
    đâu, Tràng cũng đã thoáng có sự lo lắng về việc nhà mình có thêm một miệng ăn.

    ⇒ Từ tình huống truyện, có thể thấy trong cái nạn đói khủng khiếp của năm 1945,
    người ta nuôi thân còn chả xong vậy mà Tràng lại đem về một người vợ.
    - Tâm trạng và hành động của Tràng:

    + Lúc đầu Tràng tỏ ra lo lắng trước cảnh nghèo, đến bản thân mình với mẹ già còn lo
    chưa xong, lại còn đèo bòng thêm người đàn bà. Sau cùng Tràng cũng tặc lưỡi "chậc,
    kệ".
    + Trên đường về, khi đã gạt đi sự lo lắng ban đầu, Tràng tỏ ra vui vẻ, hãnh diên lắm,
    khi dắt được vợ về nhà: Vẻ mặt "có cái gì phơn phởn khác thường"; "tủm tỉm cười
    một mình", "cảm thấy vênh vênh tự đắc"
    + Khi về đến nhà, Tràng tỏ ra là người đã biết vun vén cho gia đình và cũng rất mong
    chờ sự chấp nhận của người mẹ với mối hôn sự này:
    • Xăm xăm bước vào dọn dẹp sơ qua, thanh minh về sự bừa bộn vì thiếu bàn tay của
    đàn bà. Đây là hành động ngượng nghịu nhưng chân thật, mộc mạc.
    • Khi bà cụ Tứ chưa về, Tràng có cảm giác "sờ sợ" vì lo rằng người vợ sẽ bỏ đi vì gia
    cảnh quá khó khăn, sợ hạnh phúc vừa có quá dễ dàng sẽ tuột khỏi tay.
    • Sốt ruột chờ mong bà cụ Tứ về để thưa chuyện vì trong cảnh đói khổ vẫn phải nghĩ
    đến quyết định của mẹ.
    • Khi bà cụ Tứ về: Tràng vốn là một người ngờ nghệch, vụng về, nhưng đối với
    chuyện "nhặt vợ", Tràng thưa chuyện một cách trịnh trọng, biện minh lí do lấy vợ là
    "phải duyên", chứ không phải là "nhặt được", Tràng căng thẳng mong chờ sự chấp
    nhận từ mẹ. Khi bà cụ Tứ tỏ ý chấp nhận thì Tràng thở phào, ngực nhẹ hẳn đi.
    + Sáng hôm sau khi tỉnh dậy: Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong
    gia đình và anh cũng thấy mình trưởng thành hơn nhiều lắm, có trách nhiệm hơn với
    gia đình, với mẹ, với vợ và những đứa con sau này.

    ⇒ Từ khi nhặt được vợ, nhân vật Tràng đã có sự biến đổi theo chiều hướng tích cực:
    hào phóng, quên đi hết những cay cực tăm tối trên đời, chấp nhận cuộc sống khốn khó
    cùng vợ vượt qua tất cả, tin tưởng hạnh phúc sẽ tới.
    - Đặc sắc nghệ thuật: Tác giả đã xây dựng tình huống truyện độc đáo và hấp dẫn,
    cùng với đó là ngòi bút phân tích, miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật đỉnh cao. Tác giả
    đã đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để làm ngời sáng tính cách nhân vật.
    c. Kết bài

    - Đánh giá, cảm nhận chung về nhân vật Tràng và khái quát giá trị nghệ thuật xây
    dựng nhân vật.

    - GV kết thúc bài học.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Vợ nhặt: hoàn cảnh
    sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
    - Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
    - Ôn tập văn bản 2 – Chí Phèo
    Đây là giáo án Văn 11 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../....
    TIẾT : CHÍ PHÈO

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt
    -

    HS nhận biết được bản chất bi kịch của cuộc đời nhân vật Chí Phèo

    -

    HS nhận biết được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

    -

    HS nhận biết và phân tích được những điểm đặc sắc trong nghệ thuật tự sự của
    nhà văn thể hiện qua việc thay đổi trình tự tự nhiên của câu chuyện: luân phiên
    phối hợp các điểm nhìn; lựa chọn chi tiết độc đáo; đi sâu khám phá đời sống
    tâm lí của nhân vật; sử dụng ngôn ngữ trần thuật đa thanh và kết thúc bỏ ngỏ.

    -

    HS nhận biết được và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn
    hiện đại qua đọc tác phẩm

    -

    HS biết đồng cảm với những số phận bất hạnh, trân trọng các nỗ lực gìn giữ
    nhân tính phẩm giá khi con người phải đối diện với hoàn cảnh sống bi đát.

    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chí Phèo
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chí Phèo
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
    khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất
    - Biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan kể cả trong
    nghịch cảnh.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    -

    Giáo án

    -

    Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

    -

    Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

    -

    Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

    -

    Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn bài học, vở ghi.
    III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A.KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chí Phèo
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thông tin liên quan đến bài học

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những thông tin liên quan đến bài học
    d....
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !