Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bài 1 sinh 11 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Trâm
Ngày gửi: 22h:13' 25-07-2024
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 304
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Trâm
Ngày gửi: 22h:13' 25-07-2024
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích:
0 người
PHẦN IV. SINH HỌC CƠ THỂ
Chủ đề 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể
Chủ đề 2. Cảm ứng ở sinh vật
Chủ đề 3. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Chủ đề 4. Sinh sản ở sinh vật
Chủ đề 5. Co thể là một thể thống nhât và nghành nghề liên quan đến
sinh học cơ thể
CHƯƠNG I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
1.Tập thể thao: nhiệt độ tăng, tim đạp nhanh…, ra mồ hôi, mất
nước có cảm giác đói…
2.Thỏ ăn cà dốt, chạy nhảy, thải phân…mất năng lượng -> đói
3. Trong cơ thể con người xẩy ra các hiện tượng:
Lấy O2 thải CO2;
Uống nước —> nước bay hơi (mồ hôi, hơi thở); thải qua đường tiểu
Thức ăn khô —> Phân, phần còn lại tích lũy trong tế bào
Hóa năng —> Nhiệt năng
Khi hoạt động
cơ thể sẽ xảy ra
những hiện
tượng nào
Kết luận:
+ Khi hoạt động trong cơ thể đã xảy ra quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng
+ Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi
chúng thành các chất cần thiết và tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt
động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
+ Chuyển hóa năng lượng là quá trình biến đổi NL từ dạng này sang dạng
khác
+ TĐC và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau
Vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa
năng lượng đối với
sinh vật
Các dấu hiệu đặc
trưng của TĐC và
chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật
Nội dung
Các giai đoạn của
chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới
Các phương thức TĐC
và chuyển hóa NL
MQH giữa TĐC và
chuyển hóa NL ở cấp
TB và cơ thể
I. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
Nếu chúng ta
nhịn ăn, nhịn uống?
Cây xanh không
được tưới nước? Hãy
phân tích vai trò của
TĐC và NL đối với
sinh vật
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
+ Cung cấp nguyên liệu cho sự hình thành chất sống, cấu tạo nên tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
Ví dụ: Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu xây dựng mang tế bào. Tạo ra sản phẩm tham gia thực hiện
chức năng của tế bào (Diệp lục tham gia vào quang hợp…)
+ Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật như vận động, cảm ứng, sinh trưởng và phát
triển, sinh sản
Ví dụ: Chất hữu cơ trong thức ăn chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống (bơi
lội…)
+ Bài tiết các chất dư thừa, chất độc hại ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo hoạt động sống bình thường của
cơ thể.
Ví dụ: Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid … ra ngoài môi trường.
II.CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NL Ở SINH VẬT
TT
1
2
3
4
Dấu hiệu đặc trưng
Dẫn chứng
Thực vật Động vật
Nhận xét của nhóm
phản biện
Hãy đưa ra các bằng chứng cho
thấy ở SV có sự TĐC và chuyển
hóa NL
1.Thu nhận các chất từ môi trường
và vận chuyển các chất trong cơ thể
O2
CO2
Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí và sử dụng
Ở động vật có xương sống, thức ăn và nước uống
được đưa vào hệ tiêu hoá, O2 được hấp thụ nhờ hệ
hô hấp, các chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế
bào nhờ hệ tuần hoàn.
năng lượng ánh sáng để quang hợp, cùng với nguồn
nước và muối khoáng do rễ hấp thụ, được mạch gỗ vận
chuyển lên lá tham gia tổng hợp nên các chất hữu cơ cần
thiết cho cơ thể, sau đó các chất hữu cơ được mạch rây
vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây
2. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Trong cơ thể sinh vật, các chất được biến đổi qua quá
trình tổng hợp và phân giải, đồng thời tích luỹ và giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong
các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất
hữu cơ đượcphân giải trong quá trình hô hấp để giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
3.Thải các chất ra môi trường
Tiết mồ hôi, thải nhiệt
Các chất không cần thiết, dư thừa và chất độc hại tạo ra
từ quá trình trao đổi chất được bài tiết ra khỏi cơ thể.
Thải CO2
4.Điều hoà
Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu
cầu của cơ thể thông qua hệ thần kinh (ở động
vật) hoặc hormone (ở cả động vật và thực vật).
Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật
Tiết mồ hôi, thải nhiệt
tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng (cây rụng lá,...)
Tiểu tiện, đại tiện
Quan sát sơ đồ hình 1.2 nêu và phân tích được 3 giai đoạn trong chuyển hóa năng lượng
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
Nhiệt
Năng lượng
hóa học
(tích lũy trong các
chất hữu cơ)
Năng lượng
ánh sáng
Tổng
hợp
Các hoạt
động sống
ATP
Phân
giải
Huy
động
năng
lượng
1. Giai đoạn tổng hợp
Từ nguồn năng lượng khởi đầu của Mặt Trời, thực
vật quang hợp để chuyển hoá quang năng thành
hoá năng chứa trong các liên kết hoá học của các
hợp chất hữu cơ.
Đối với cơ thể động vật, quá trình đồng hoá tạo ra
các chất hữu cơ đặc trưng của cơ thể từ nguyên
liệu là các theo sự tích luỹ năng lượng vào các liên
kết hoá học của các sản phẩm tổng hợp.
Quang tự dưỡng ở vi khuẩn lam
2. Giai
đoạn phân giải
Protei
n
Lipi
d
Cacbohydrat
e
ATP
NAD
H
3. Huy động năng lượng
Năng lượng tích luỹ trong ATP được huy động tham gia
vào các quá trình sinh lí như trao đổi chất,vận động,
cảm ứng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,... của cơ
thể.
Tổng hợp vật chất
sống
Sinh sản
Cảm ứng
Sinh trưởng
Phát triển
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NL Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ
Hấp thu
chất cần
thiết
Đồng
hóa
Tế
bào
Cơ
thể
Dị
hóa
Chất
thải
Bài tập 1. Tại sao quá trình tổng hợp các chất song song với với tích lũy năng lượng, còn quá trình phân giải các
chất song song với giải phóng năng lượng
Bài tập 2. Quan sát hình 1.3 hãy mô tả mối quan hệ giữa TĐC và chuyển hóa NL ở cấp tế bào và cơ thể. Ví dụ
Bài tập 3. TĐC và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật có thể có thể tiến hành độc lập được không? Tại sao?
Bài tập 1.
Quá trình tổng hợp các chất song song với tích lũy năng lượng vì: Trong quá trình tổng hợp có sự hình
thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm. Như vậy, năng lượng có
trong liên kết hóa học của các chất phản ứng được tích lũy trong liên kết hóa học của sản phẩm.
Nói quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng vì: Quá trình phân giải các chất có
sự phá vỡ các liên kết hóa học trong các chất phức tạp, nhờ đó, năng lượng được giải phóng để cung cấp
cho các hoạt động sống của tế bào.
Quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng vì trong quá trình phân giải các chất
phức tạp thành các chất đơn giản sẽ đồng thời giải phóng năng lượng tích lũy từ các chất phức tạp đó.
Bài tập 2.
Trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, được thực hiện ở cấp cơ thể cũng như cấp tế bào. Cơ thể
lấy các chất cần thiết từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải các chất bài tiết ra ngoài. Tế bào hấp thụ các
chất cần thiết từ cơ thể và thải các chất bài tiết.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm quá trình đồng hóa gồm tổng hợp các chất mới, tích
lũy năng lượng, tiến hành song song với quá trình dị hóa để giải phóng năng lượng, phân giải các chất hấp
thụ. Trao đổi chất và chuyển hóa vật chất và năng lượng liên quan chặt chẽ với nhau
Quá trình
Tổng hợp nucleic acid
Tổng hợp protein
Tổng hợp cellulose
Nguyên liệu
Nucleotide
Amino acid
Glucose
Loại liên kết
Hóa trị, hydrogen
Peptide
Glycosidic
Sản phẩm
DNA, RNA
Protein
Cellulose
+ Một số ví dụ về quá trình phân giải các chất trong tế bào:
- Quá trình phân giải chất béo thành glycerol và acid béo.
- Quá trình phân giải protein thành các acid amin.
- Quá trình phân giải nucleic acid thành các nucleotide
Bài tập 3
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn luôn gắn liền với nhau, không thể tiến hành độc lập. Cả hai quá
trình hoạt động bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể; xây
dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Ánh sáng
Chất vô
cơ
Tự dưỡng
Chất hữu
cơ
Dị dưỡng
Câu hỏi 1: Hãy cho biết phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực
vật.
Câu hỏi 2: Hãy phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới
Câu hỏi 3: Dựa vào vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, hãy giải thích vì sao
người ta thường trồng nhiều cây xanh ở các công viên, khu dân cư,..
Câu hỏi 1: Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật
là quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon
là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Câu hỏi 2: Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
- Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
- Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển
của sinh vật
Câu hỏi 3: Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn, O2 cho các sinh
vật dị dưỡng, hấp thụ CO2, giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo
vệ môi trường nên thường được trồng nhiều ở công viên, khu dân cư.
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
-Tự dưỡng: Là phương thức TĐC và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ. Gồm:
+ Quang tự dưỡng: SV có khả năng sử dụng nặng lượng AS và nguồn carbon là CO 2 để tổng hợp chất hữu cơ.
VD: Thực vật, tảo lam…
+ Hóa tự dưỡng: SV có khả năng sử dụng nặng lượng từ quá trình oxi hóa khử các hợp chất hữu cơ và nguồn
carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ. VD: gặp ở một số vi khuẩn (Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn ôxi hoá
lưu huỳnh)
-Dị dưỡng: Là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc dị dưỡng khác để tiến hành
TĐC và chuyển hóa năng lượng.
+ Quang dị dưỡng: Sử dụng năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: Một số vi khuẩn (Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh)
+ Hóa dị dưỡng: Sử dụng năng lượng và nguồn carbon là hợp chất hữu cơ. VD: ĐV, nấm
Kiến thức cốt lõi
• - Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại
vàphát triển (cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt
độngsống và bài tiết các chất thải ra môi trường).
• - Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật gồm: thu
nhậncác chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể, biến đổi các chất và chuyển
hoánăng lượng, thải các chất ra môi trường, được điều hoà thông qua hormone hoặc hệ thần
kinh.
• - Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm ba giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy
động năng lượng.
Kiến thức cốt lõi
• Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể có mối quan hệ tác động qual
ại, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho cơthể sinh vật tồn tại, phát triển và thống nhất với môi trường.
• Trao đồi chất và chuyển hoá năng lượng được thựchiện theo các phương thức: tự dưỡng
(quang tự dưỡng và hoá tự dưỡng); dị dưỡng (quang dị dưỡng và hoá dị dưỡng).
• Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn; O2 cho các sinh vật dị dưỡng; hấp thụ CO2,
giảiphóng O2 góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường.
Câu 1.Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy vào những gì?
A.Nước uống.
B.Thức ăn.
C.Carbon dioxide.
D.Oxygen.
Câu 2. Cho các chất sau:
1. Oxygen
2. Carbon dioxide
3. Chất dinh dưỡng
4. Nước uống
5. Năng lượng nhiệt
6. Chất thải
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4, 5.
D. 1, 3, 4.
Câu 3. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ thần kinh.
Câu 4. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 5 . Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
BÀI TẬP
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể
như thế nào? Làm sao để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra
thuận lợi?
Quá trình TĐC với môi trường có thể bị đình trệ hoặc không thể tiếp tục làm rối loạn các
hoạt động sống của cơ thể sinh vật, thậm chí tử vong.
Giải pháp:
• Đảm bảo nguồn cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể (bón phân và tưới nước đầy
đủ cho cây, động vật và con người cần ăn uống đầy đủ).
• Đảm bảo điều kiện môi trường thuận lợi như nguồn nước, thổ nhưỡng, nhiệt độ phù
hợp cho quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi; tập thể dục tăng cường quá trình
chuyển hóa các chất.
Chủ đề 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể
Chủ đề 2. Cảm ứng ở sinh vật
Chủ đề 3. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Chủ đề 4. Sinh sản ở sinh vật
Chủ đề 5. Co thể là một thể thống nhât và nghành nghề liên quan đến
sinh học cơ thể
CHƯƠNG I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
1.Tập thể thao: nhiệt độ tăng, tim đạp nhanh…, ra mồ hôi, mất
nước có cảm giác đói…
2.Thỏ ăn cà dốt, chạy nhảy, thải phân…mất năng lượng -> đói
3. Trong cơ thể con người xẩy ra các hiện tượng:
Lấy O2 thải CO2;
Uống nước —> nước bay hơi (mồ hôi, hơi thở); thải qua đường tiểu
Thức ăn khô —> Phân, phần còn lại tích lũy trong tế bào
Hóa năng —> Nhiệt năng
Khi hoạt động
cơ thể sẽ xảy ra
những hiện
tượng nào
Kết luận:
+ Khi hoạt động trong cơ thể đã xảy ra quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng
+ Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi
chúng thành các chất cần thiết và tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt
động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
+ Chuyển hóa năng lượng là quá trình biến đổi NL từ dạng này sang dạng
khác
+ TĐC và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau
Vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa
năng lượng đối với
sinh vật
Các dấu hiệu đặc
trưng của TĐC và
chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật
Nội dung
Các giai đoạn của
chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới
Các phương thức TĐC
và chuyển hóa NL
MQH giữa TĐC và
chuyển hóa NL ở cấp
TB và cơ thể
I. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
Nếu chúng ta
nhịn ăn, nhịn uống?
Cây xanh không
được tưới nước? Hãy
phân tích vai trò của
TĐC và NL đối với
sinh vật
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
+ Cung cấp nguyên liệu cho sự hình thành chất sống, cấu tạo nên tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
Ví dụ: Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu xây dựng mang tế bào. Tạo ra sản phẩm tham gia thực hiện
chức năng của tế bào (Diệp lục tham gia vào quang hợp…)
+ Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật như vận động, cảm ứng, sinh trưởng và phát
triển, sinh sản
Ví dụ: Chất hữu cơ trong thức ăn chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống (bơi
lội…)
+ Bài tiết các chất dư thừa, chất độc hại ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo hoạt động sống bình thường của
cơ thể.
Ví dụ: Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid … ra ngoài môi trường.
II.CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NL Ở SINH VẬT
TT
1
2
3
4
Dấu hiệu đặc trưng
Dẫn chứng
Thực vật Động vật
Nhận xét của nhóm
phản biện
Hãy đưa ra các bằng chứng cho
thấy ở SV có sự TĐC và chuyển
hóa NL
1.Thu nhận các chất từ môi trường
và vận chuyển các chất trong cơ thể
O2
CO2
Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí và sử dụng
Ở động vật có xương sống, thức ăn và nước uống
được đưa vào hệ tiêu hoá, O2 được hấp thụ nhờ hệ
hô hấp, các chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế
bào nhờ hệ tuần hoàn.
năng lượng ánh sáng để quang hợp, cùng với nguồn
nước và muối khoáng do rễ hấp thụ, được mạch gỗ vận
chuyển lên lá tham gia tổng hợp nên các chất hữu cơ cần
thiết cho cơ thể, sau đó các chất hữu cơ được mạch rây
vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây
2. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Trong cơ thể sinh vật, các chất được biến đổi qua quá
trình tổng hợp và phân giải, đồng thời tích luỹ và giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong
các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất
hữu cơ đượcphân giải trong quá trình hô hấp để giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
3.Thải các chất ra môi trường
Tiết mồ hôi, thải nhiệt
Các chất không cần thiết, dư thừa và chất độc hại tạo ra
từ quá trình trao đổi chất được bài tiết ra khỏi cơ thể.
Thải CO2
4.Điều hoà
Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu
cầu của cơ thể thông qua hệ thần kinh (ở động
vật) hoặc hormone (ở cả động vật và thực vật).
Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật
Tiết mồ hôi, thải nhiệt
tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng (cây rụng lá,...)
Tiểu tiện, đại tiện
Quan sát sơ đồ hình 1.2 nêu và phân tích được 3 giai đoạn trong chuyển hóa năng lượng
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
Nhiệt
Năng lượng
hóa học
(tích lũy trong các
chất hữu cơ)
Năng lượng
ánh sáng
Tổng
hợp
Các hoạt
động sống
ATP
Phân
giải
Huy
động
năng
lượng
1. Giai đoạn tổng hợp
Từ nguồn năng lượng khởi đầu của Mặt Trời, thực
vật quang hợp để chuyển hoá quang năng thành
hoá năng chứa trong các liên kết hoá học của các
hợp chất hữu cơ.
Đối với cơ thể động vật, quá trình đồng hoá tạo ra
các chất hữu cơ đặc trưng của cơ thể từ nguyên
liệu là các theo sự tích luỹ năng lượng vào các liên
kết hoá học của các sản phẩm tổng hợp.
Quang tự dưỡng ở vi khuẩn lam
2. Giai
đoạn phân giải
Protei
n
Lipi
d
Cacbohydrat
e
ATP
NAD
H
3. Huy động năng lượng
Năng lượng tích luỹ trong ATP được huy động tham gia
vào các quá trình sinh lí như trao đổi chất,vận động,
cảm ứng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,... của cơ
thể.
Tổng hợp vật chất
sống
Sinh sản
Cảm ứng
Sinh trưởng
Phát triển
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NL Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ
Hấp thu
chất cần
thiết
Đồng
hóa
Tế
bào
Cơ
thể
Dị
hóa
Chất
thải
Bài tập 1. Tại sao quá trình tổng hợp các chất song song với với tích lũy năng lượng, còn quá trình phân giải các
chất song song với giải phóng năng lượng
Bài tập 2. Quan sát hình 1.3 hãy mô tả mối quan hệ giữa TĐC và chuyển hóa NL ở cấp tế bào và cơ thể. Ví dụ
Bài tập 3. TĐC và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật có thể có thể tiến hành độc lập được không? Tại sao?
Bài tập 1.
Quá trình tổng hợp các chất song song với tích lũy năng lượng vì: Trong quá trình tổng hợp có sự hình
thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm. Như vậy, năng lượng có
trong liên kết hóa học của các chất phản ứng được tích lũy trong liên kết hóa học của sản phẩm.
Nói quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng vì: Quá trình phân giải các chất có
sự phá vỡ các liên kết hóa học trong các chất phức tạp, nhờ đó, năng lượng được giải phóng để cung cấp
cho các hoạt động sống của tế bào.
Quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng vì trong quá trình phân giải các chất
phức tạp thành các chất đơn giản sẽ đồng thời giải phóng năng lượng tích lũy từ các chất phức tạp đó.
Bài tập 2.
Trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, được thực hiện ở cấp cơ thể cũng như cấp tế bào. Cơ thể
lấy các chất cần thiết từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải các chất bài tiết ra ngoài. Tế bào hấp thụ các
chất cần thiết từ cơ thể và thải các chất bài tiết.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm quá trình đồng hóa gồm tổng hợp các chất mới, tích
lũy năng lượng, tiến hành song song với quá trình dị hóa để giải phóng năng lượng, phân giải các chất hấp
thụ. Trao đổi chất và chuyển hóa vật chất và năng lượng liên quan chặt chẽ với nhau
Quá trình
Tổng hợp nucleic acid
Tổng hợp protein
Tổng hợp cellulose
Nguyên liệu
Nucleotide
Amino acid
Glucose
Loại liên kết
Hóa trị, hydrogen
Peptide
Glycosidic
Sản phẩm
DNA, RNA
Protein
Cellulose
+ Một số ví dụ về quá trình phân giải các chất trong tế bào:
- Quá trình phân giải chất béo thành glycerol và acid béo.
- Quá trình phân giải protein thành các acid amin.
- Quá trình phân giải nucleic acid thành các nucleotide
Bài tập 3
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn luôn gắn liền với nhau, không thể tiến hành độc lập. Cả hai quá
trình hoạt động bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể; xây
dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Ánh sáng
Chất vô
cơ
Tự dưỡng
Chất hữu
cơ
Dị dưỡng
Câu hỏi 1: Hãy cho biết phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực
vật.
Câu hỏi 2: Hãy phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới
Câu hỏi 3: Dựa vào vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, hãy giải thích vì sao
người ta thường trồng nhiều cây xanh ở các công viên, khu dân cư,..
Câu hỏi 1: Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật
là quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon
là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Câu hỏi 2: Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
- Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
- Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển
của sinh vật
Câu hỏi 3: Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn, O2 cho các sinh
vật dị dưỡng, hấp thụ CO2, giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo
vệ môi trường nên thường được trồng nhiều ở công viên, khu dân cư.
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
-Tự dưỡng: Là phương thức TĐC và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ. Gồm:
+ Quang tự dưỡng: SV có khả năng sử dụng nặng lượng AS và nguồn carbon là CO 2 để tổng hợp chất hữu cơ.
VD: Thực vật, tảo lam…
+ Hóa tự dưỡng: SV có khả năng sử dụng nặng lượng từ quá trình oxi hóa khử các hợp chất hữu cơ và nguồn
carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ. VD: gặp ở một số vi khuẩn (Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn ôxi hoá
lưu huỳnh)
-Dị dưỡng: Là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc dị dưỡng khác để tiến hành
TĐC và chuyển hóa năng lượng.
+ Quang dị dưỡng: Sử dụng năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: Một số vi khuẩn (Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh)
+ Hóa dị dưỡng: Sử dụng năng lượng và nguồn carbon là hợp chất hữu cơ. VD: ĐV, nấm
Kiến thức cốt lõi
• - Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại
vàphát triển (cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt
độngsống và bài tiết các chất thải ra môi trường).
• - Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật gồm: thu
nhậncác chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể, biến đổi các chất và chuyển
hoánăng lượng, thải các chất ra môi trường, được điều hoà thông qua hormone hoặc hệ thần
kinh.
• - Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm ba giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy
động năng lượng.
Kiến thức cốt lõi
• Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể có mối quan hệ tác động qual
ại, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho cơthể sinh vật tồn tại, phát triển và thống nhất với môi trường.
• Trao đồi chất và chuyển hoá năng lượng được thựchiện theo các phương thức: tự dưỡng
(quang tự dưỡng và hoá tự dưỡng); dị dưỡng (quang dị dưỡng và hoá dị dưỡng).
• Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn; O2 cho các sinh vật dị dưỡng; hấp thụ CO2,
giảiphóng O2 góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường.
Câu 1.Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy vào những gì?
A.Nước uống.
B.Thức ăn.
C.Carbon dioxide.
D.Oxygen.
Câu 2. Cho các chất sau:
1. Oxygen
2. Carbon dioxide
3. Chất dinh dưỡng
4. Nước uống
5. Năng lượng nhiệt
6. Chất thải
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4, 5.
D. 1, 3, 4.
Câu 3. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ thần kinh.
Câu 4. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 5 . Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
BÀI TẬP
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể
như thế nào? Làm sao để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra
thuận lợi?
Quá trình TĐC với môi trường có thể bị đình trệ hoặc không thể tiếp tục làm rối loạn các
hoạt động sống của cơ thể sinh vật, thậm chí tử vong.
Giải pháp:
• Đảm bảo nguồn cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể (bón phân và tưới nước đầy
đủ cho cây, động vật và con người cần ăn uống đầy đủ).
• Đảm bảo điều kiện môi trường thuận lợi như nguồn nước, thổ nhưỡng, nhiệt độ phù
hợp cho quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi; tập thể dục tăng cường quá trình
chuyển hóa các chất.
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





