THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    Bài 1 sinh 11 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Trâm
    Ngày gửi: 22h:13' 25-07-2024
    Dung lượng: 16.9 MB
    Số lượt tải: 304
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN IV. SINH HỌC CƠ THỂ
    Chủ đề 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể
    Chủ đề 2. Cảm ứng ở sinh vật
    Chủ đề 3. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
    Chủ đề 4. Sinh sản ở sinh vật
    Chủ đề 5. Co thể là một thể thống nhât và nghành nghề liên quan đến
    sinh học cơ thể

    CHƯƠNG I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
    NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

    BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
    CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

    1.Tập thể thao: nhiệt độ tăng, tim đạp nhanh…, ra mồ hôi, mất
    nước có cảm giác đói…
    2.Thỏ ăn cà dốt, chạy nhảy, thải phân…mất năng lượng -> đói
    3. Trong cơ thể con người xẩy ra các hiện tượng:
    Lấy O2 thải CO2;
    Uống nước —> nước bay hơi (mồ hôi, hơi thở); thải qua đường tiểu
    Thức ăn khô —> Phân, phần còn lại tích lũy trong tế bào
    Hóa năng —> Nhiệt năng

    Khi hoạt động
    cơ thể sẽ xảy ra
    những hiện
    tượng nào

    Kết luận:
    + Khi hoạt động trong cơ thể đã xảy ra quá trình trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng
    + Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi
    chúng thành các chất cần thiết và tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt
    động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
    + Chuyển hóa năng lượng là quá trình biến đổi NL từ dạng này sang dạng
    khác
    + TĐC và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau

    Vai trò của trao đổi
    chất và chuyển hóa
    năng lượng đối với
    sinh vật

    Các dấu hiệu đặc
    trưng của TĐC và
    chuyển hóa năng
    lượng ở sinh vật

    Nội dung

    Các giai đoạn của
    chuyển hóa năng
    lượng trong sinh giới

    Các phương thức TĐC
    và chuyển hóa NL

    MQH giữa TĐC và
    chuyển hóa NL ở cấp
    TB và cơ thể

    I. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
    Nếu chúng ta
    nhịn ăn, nhịn uống?
    Cây xanh không
    được tưới nước? Hãy
    phân tích vai trò của
    TĐC và NL đối với
    sinh vật
    Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
    + Cung cấp nguyên liệu cho sự hình thành chất sống, cấu tạo nên tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
    Ví dụ: Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu xây dựng mang tế bào. Tạo ra sản phẩm tham gia thực hiện
    chức năng của tế bào (Diệp lục tham gia vào quang hợp…)
    + Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật như vận động, cảm ứng, sinh trưởng và phát
    triển, sinh sản
    Ví dụ: Chất hữu cơ trong thức ăn chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống (bơi
    lội…)
    + Bài tiết các chất dư thừa, chất độc hại ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo hoạt động sống bình thường của
    cơ thể.
    Ví dụ: Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid … ra ngoài môi trường.

    II.CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NL Ở SINH VẬT

    TT

    1
    2
    3
    4

    Dấu hiệu đặc trưng

     
     
     
     

    Dẫn chứng
    Thực vật Động vật
     
     
     
     

     
     
     
     

    Nhận xét của nhóm
    phản biện
     
     
     
     

    Hãy đưa ra các bằng chứng cho
    thấy ở SV có sự TĐC và chuyển
    hóa NL

    1.Thu nhận các chất từ môi trường
    và vận chuyển các chất trong cơ thể

    O2

    CO2

    Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí và sử dụng
    Ở động vật có xương sống, thức ăn và nước uống
    được đưa vào hệ tiêu hoá, O2 được hấp thụ nhờ hệ
    hô hấp, các chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế
    bào nhờ hệ tuần hoàn.

    năng lượng ánh sáng để quang hợp, cùng với nguồn
    nước và muối khoáng do rễ hấp thụ, được mạch gỗ vận
    chuyển lên lá tham gia tổng hợp nên các chất hữu cơ cần
    thiết cho cơ thể, sau đó các chất hữu cơ được mạch rây
    vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây

    2. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
    Trong cơ thể sinh vật, các chất được biến đổi qua quá
    trình tổng hợp và phân giải, đồng thời tích luỹ và giải
    phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
    Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong
    các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất
    hữu cơ đượcphân giải trong quá trình hô hấp để giải
    phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống

    3.Thải các chất ra môi trường

    Tiết mồ hôi, thải nhiệt

    Các chất không cần thiết, dư thừa và chất độc hại tạo ra
    từ quá trình trao đổi chất được bài tiết ra khỏi cơ thể.
    Thải CO2

    4.Điều hoà
    Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
    lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu
    cầu của cơ thể thông qua hệ thần kinh (ở động
    vật) hoặc hormone (ở cả động vật và thực vật).
    Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật

    Tiết mồ hôi, thải nhiệt

    tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao đổi chất
    và chuyển hoá năng lượng (cây rụng lá,...)

    Tiểu tiện, đại tiện

    Quan sát sơ đồ hình 1.2 nêu và phân tích được 3 giai đoạn trong chuyển hóa năng lượng

    III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI

    Nhiệt

    Năng lượng
    hóa học
    (tích lũy trong các
    chất hữu cơ)

    Năng lượng
    ánh sáng

    Tổng
    hợp

    Các hoạt
    động sống

    ATP

    Phân
    giải

    Huy
    động
    năng
    lượng

    1. Giai đoạn tổng hợp
    Từ nguồn năng lượng khởi đầu của Mặt Trời, thực
    vật quang hợp để chuyển hoá quang năng thành
    hoá năng chứa trong các liên kết hoá học của các
    hợp chất hữu cơ.
    Đối với cơ thể động vật, quá trình đồng hoá tạo ra
    các chất hữu cơ đặc trưng của cơ thể từ nguyên
    liệu là các theo sự tích luỹ năng lượng vào các liên
    kết hoá học của các sản phẩm tổng hợp.

    Quang tự dưỡng ở vi khuẩn lam

    2. Giai

    đoạn phân giải
    Protei
    n
    Lipi
    d

    Cacbohydrat
    e

    ATP

    NAD
    H

    3. Huy động năng lượng

    Năng lượng tích luỹ trong ATP được huy động tham gia
    vào các quá trình sinh lí như trao đổi chất,vận động,
    cảm ứng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,... của cơ
    thể.

    Tổng hợp vật chất
    sống

    Sinh sản

    Cảm ứng

    Sinh trưởng
    Phát triển

    IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NL Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ

    Hấp thu
    chất cần
    thiết

    Đồng
    hóa

    Tế
    bào


    thể

    Dị
    hóa

    Chất
    thải

    Bài tập 1. Tại sao quá trình tổng hợp các chất song song với với tích lũy năng lượng, còn quá trình phân giải các
    chất song song với giải phóng năng lượng
    Bài tập 2. Quan sát hình 1.3 hãy mô tả mối quan hệ giữa TĐC và chuyển hóa NL ở cấp tế bào và cơ thể. Ví dụ
    Bài tập 3. TĐC và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật có thể có thể tiến hành độc lập được không? Tại sao?

    Bài tập 1.
    Quá trình tổng hợp các chất song song với tích lũy năng lượng vì: Trong quá trình tổng hợp có sự hình
    thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm. Như vậy, năng lượng có
    trong liên kết hóa học của các chất phản ứng được tích lũy trong liên kết hóa học của sản phẩm.
    Nói quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng vì: Quá trình phân giải các chất có
    sự phá vỡ các liên kết hóa học trong các chất phức tạp, nhờ đó, năng lượng được giải phóng để cung cấp
    cho các hoạt động sống của tế bào.
    Quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng vì trong quá trình phân giải các chất
    phức tạp thành các chất đơn giản sẽ đồng thời giải phóng năng lượng tích lũy từ các chất phức tạp đó.
    Bài tập 2.
    Trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, được thực hiện ở cấp cơ thể cũng như cấp tế bào. Cơ thể
    lấy các chất cần thiết từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải các chất bài tiết ra ngoài. Tế bào hấp thụ các
    chất cần thiết từ cơ thể và thải các chất bài tiết.
    Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm quá trình đồng hóa gồm tổng hợp các chất mới, tích
    lũy năng lượng, tiến hành song song với quá trình dị hóa để giải phóng năng lượng, phân giải các chất hấp
    thụ. Trao đổi chất và chuyển hóa vật chất và năng lượng liên quan chặt chẽ với nhau

    Quá trình
    Tổng hợp nucleic acid
    Tổng hợp protein
    Tổng hợp cellulose

    Nguyên liệu
    Nucleotide
    Amino acid
    Glucose

    Loại liên kết
    Hóa trị, hydrogen
    Peptide
    Glycosidic

    Sản phẩm
    DNA, RNA
    Protein
    Cellulose

    + Một số ví dụ về quá trình phân giải các chất trong tế bào:
    - Quá trình phân giải chất béo thành glycerol và acid béo.
    - Quá trình phân giải protein thành các acid amin.
    - Quá trình phân giải nucleic acid thành các nucleotide

    Bài tập 3
    Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn luôn gắn liền với nhau, không thể tiến hành độc lập. Cả hai quá
    trình hoạt động bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể; xây
    dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.

    V. CÁC PHƯƠNG THỨC TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
    Ánh sáng
    Chất vô

    Tự dưỡng

    Chất hữu


    Dị dưỡng

    Câu hỏi 1: Hãy cho biết phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực
    vật.
    Câu hỏi 2: Hãy phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới
    Câu hỏi 3: Dựa vào vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, hãy giải thích vì sao
    người ta thường trồng nhiều cây xanh ở các công viên, khu dân cư,..

    Câu hỏi 1: Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật
    là quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon
    là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ.
    Câu hỏi 2: Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
    - Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
    - Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
    - Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển
    của sinh vật
    Câu hỏi 3: Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn, O2 cho các sinh
    vật dị dưỡng, hấp thụ CO2, giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo
    vệ môi trường nên thường được trồng nhiều ở công viên, khu dân cư.

    V. CÁC PHƯƠNG THỨC TĐC VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
    -Tự dưỡng: Là phương thức TĐC và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất

    hữu cơ từ các chất vô cơ. Gồm:
    + Quang tự dưỡng: SV có khả năng sử dụng nặng lượng AS và nguồn carbon là CO 2 để tổng hợp chất hữu cơ.
    VD: Thực vật, tảo lam…
    + Hóa tự dưỡng: SV có khả năng sử dụng nặng lượng từ quá trình oxi hóa khử các hợp chất hữu cơ và nguồn
    carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ. VD: gặp ở một số vi khuẩn (Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn ôxi hoá
    lưu huỳnh)
    -Dị dưỡng: Là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc dị dưỡng khác để tiến hành
    TĐC và chuyển hóa năng lượng.
    + Quang dị dưỡng: Sử dụng năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là hợp chất hữu cơ.
    Ví dụ: Một số vi khuẩn (Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh) 
    + Hóa dị dưỡng: Sử dụng năng lượng và nguồn carbon là hợp chất hữu cơ. VD: ĐV, nấm

    Kiến thức cốt lõi
    • - Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại
    vàphát triển (cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt
    độngsống và bài tiết các chất thải ra môi trường).
    • - Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật gồm: thu
    nhậncác chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể, biến đổi các chất và chuyển
    hoánăng lượng, thải các chất ra môi trường, được điều hoà thông qua hormone hoặc hệ thần
    kinh.
    • - Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm ba giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy
    động năng lượng.

    Kiến thức cốt lõi

    • Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể có mối quan hệ tác động qual
    ại, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho cơthể sinh vật tồn tại, phát triển và thống nhất với môi trường.
    • Trao đồi chất và chuyển hoá năng lượng được thựchiện theo các phương thức: tự dưỡng
    (quang tự dưỡng và hoá tự dưỡng); dị dưỡng (quang dị dưỡng và hoá dị dưỡng).
    • Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn; O2 cho các sinh vật dị dưỡng; hấp thụ CO2,
    giảiphóng O2 góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường.

    Câu 1.Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy vào những gì?
    A.Nước uống.
    B.Thức ăn.
    C.Carbon dioxide.
    D.Oxygen.
    Câu 2. Cho các chất sau:
    1. Oxygen
    2. Carbon dioxide
    3. Chất dinh dưỡng
    4. Nước uống
    5. Năng lượng nhiệt
    6. Chất thải
    Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
    A. 1, 2, 3, 4, 5.
    B. 1, 2, 3, 4.
    C. 1, 3, 4, 5.
    D. 1, 3, 4.
    Câu 3. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
    A. Hệ tuần hoàn.
    B. Hệ hô hấp.
    C. Hệ tiêu hóa.
    D. Hệ thần kinh.
    Câu 4. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
    A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
    B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
    C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
    D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
    Câu 5 . Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
    A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
    B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
    C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
    D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
     

    BÀI TẬP
    Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể
    như thế nào? Làm sao để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra
    thuận lợi?
    Quá trình TĐC với môi trường có thể bị đình trệ hoặc không thể tiếp tục làm rối loạn các
    hoạt động sống của cơ thể sinh vật, thậm chí tử vong.
    Giải pháp:
    • Đảm bảo nguồn cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể (bón phân và tưới nước đầy
    đủ cho cây, động vật và con người cần ăn uống đầy đủ).
    • Đảm bảo điều kiện môi trường thuận lợi như nguồn nước, thổ nhưỡng, nhiệt độ phù
    hợp cho quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi; tập thể dục tăng cường quá trình
    chuyển hóa các chất.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !