Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 18h:58' 16-09-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 18h:58' 16-09-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các
bạn đến với bài học
hôm nay!
Có hơn 200 quốc
gia và vùng lãnh
thổ khác nhau.
Với trình độ kinh
tế-xã hội khác
nhau.
Quốc gia rất giàu có, thịnh vượng
Quốc gia nghèo khó
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Các nhóm nước
2. Sự khác biệt về kinh tế-xã hội của các nhóm nước
Bài 1:
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ
HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ
phát triển kinh tế :
Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1 và đọc nội
dung SGK, hãy trình bày về các chỉ tiêu
GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và HDI
của các nhóm nước.
5 phút
Thảo luận nhóm đôi
GNI/người
+ Là chỉ tiêu quan trọng
dùng để so sánh mức sống
của dân cư => trình độ
phát triển kinh tế và chất
lượng cuộc sống của mỗi
người dân ở từng quốc
gia.
+ 4 nhóm nước: thu nhập
cao, trung bình cao, trung
bình thấp và thu nhập
thấp.
Cơ ngành cấu kinh tế
+ Phản ánh trình độ phân
công lao động xã hội và
trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất.
+ 3 nhóm ngành (khu
vực): nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản; công
nghiệp và xây dựng; dịch
vụ.
HDI
+ Là thước đo tổng hợp
phản ánh sự phát triển
của con người trên các
phương diện sức khoẻ,
giáo dục và thu nhập. Là
một trong những chỉ tiêu
đánh giá trình độ phát
triển của một quốc gia.
+ 4 nhóm: nước có HDI
rất cao, cao, trung bình và
thấp.
Chỉ tiêu GNI/người,chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của một
số quốc gia 2020
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Nước phát triển
Ca-na-đa
Anh
Nước đang phát triển
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
Tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (USD/người)
Chỉ số phát triển con người (HDI)
43 580
39 830
3 870
890
0,931
0,924
0,710
0,498
Cơ cấu Nông nghiệp, lâm nghiệp,
GDP
thủy sản
(%)
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
1,7
0,6
13,7
35,5
24,6
66,9
6,8
17,1
72,8
9,5
38,3
44,4
3,6
23,1
36,8
4,6
(Nguồn: WB,UN, 2021)
Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia bình quân của
Ngân hàng Thế giới và chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của
Liên hợp quốc,năm 2020
Tổng thu nhập quốc gia bình quân (GNI/người)
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Nhóm nước
Giá trị
Thu nhập thấp
Mức thu nhập
(USD/người)
Dưới 1 035
Mức thấp
Dưới 0,550
Thu nhập trung bình thấp
Từ 1035 - 4 045
Mức trung bình
Từ 0,550-0,699
Thu nhập trung bình cao
Từ 4046 -12 535
Mức cao
Từ 0,700-0,799
Mức rất cao
Từ 0,800 trở lên
Nhóm nước
Thu nhập cao
Trên 12 535
(Nguồn: WB,UN, 2021)
2. Các nhóm nước trên thế giới :
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 1 và đọc nội
dung SGK, hãy xác định và kể tên một số
nước phát triển và đang phát triển.
5 phút
Thảo luận nhóm đôi
Phát triển
+ GNI/người cao.
+ HDI ở mức cao trở lên.
+ Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó:
nhóm ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng
thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ
trọng cao nhất.
Đang phát triển
+ GNI/người ở mức trung bình cao,
trung bình thấp và thấp.
+ HDI ở mức từ thấp, đến trung bình
và cao.
+ Cơ cấu ngành kinh tế: nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản,công nghiệp
xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn
khu vực dịch vụ.
2 nhóm
nước
- Các nước phát triển:
+ Châu Mỹ: Hoa Kì, Canađa,
…
+ Châu Âu: Anh, Pháp, Đức,
Ailen, Thụy Điển, Liên bang
Nga,…
+ Châu Á: Nhật Bản…
+
Châu
Đại
Dương:
Ôxtrâylia, Niu-Di-lân,…
- Các nước đang phát triển:
+
Châu
Mỹ:
Braxin,
Côlômbia, Pêru…
+ Châu Á: Việt Nam, Lào,
Campuchia, Malaixia, Thái
Lan, Inđônêxia…
+ Châu Phi: Cộng hòa Nam
Phi, Nigiêria, Xu đăng,
Êtiôpia…
II. Sự khác biệt về kinh tế-xã hội của các
nhóm nước :
Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1,1.3 và đọc
nội dung SGK, hãy trình bày sự khác biệt
về kinh tế của các nhóm nước
5 phút
Thảo luận nhóm đôi
1. Sự khác biệt về kinh tế
Tiêu chí
Quy
GDP
Nước phát
triển
Nước đang
phát triển
2. Sự khác biệt về xã hội
Tiêu
chí
mô
Tốc
độ
tăng GDP
Cơ cấu
kinh tế
Dân cư
Đô thị
hóa
HDI
Trình độ
phát triển
kinh tế
Giáo
dục và y
tế
Nước phát
triển
Nước đang
phát triển
Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị thương mại của các nhóm nước,năm 2020
Nhóm nước
Thương mại
Thương mại hàng hoá
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Thương mại dịch vụ
Xuất khẩu
Các nước phát triển
58,7
54,1
57,9
Các nước đang phát
triển
41,3
45,9
42,1
28,2
100
100
100
Thế giới
100
71,8
Nhập khẩu
64,9
35,1
100
(Nguồn: UN, 2021)
1. Sự khác biệt về kinh tế
Tiêu chí
Quy mô
GDP
Tốc độ
tăng GDP
Nước phát triển
Đang phát triển
Lớn
GDP trung bình và thấp
Khá ổn định
Khá nhanh
Chuyển nền kinh tế công nghiệp Đang tiến hành công nghiệp hoá
- hiện đại hoá (ngành công nghiệp
Cơ cấu sang nền nền kinh tế tri thức.
Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều và dịch vụ tăng tỉ trọng)
kinh tế
nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
Cao; tập trung vào các ngành có Thấp, bắt đầu chú trọng phát
Trình độ hàm lượng khoa học công nghệ và tri triển các lĩnh vực có hàm lượng
phát triển thức cao.
khoa học - công nghệ và tri thức
kinh tế
cao.
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số quốc gia, năm
2020
Nước phát triển
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
dưới 15 tuổi
từ 15 đến 64
Cơ cấu dân số (%)
tuổi
trên 64 tuổi
Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học của người dân từ
25 tuổi trở lên (năm)
Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số
dân (%)
Nước đang phát triển
Ca-na-da
Anh
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
0,9
15,8
0,5
17,7
1,1
25,9
2,6
39,9
66,1
63,7
67,8
56,6
18,1
81,7
18,6
80,9
6,3
71,9
3,5
66,9
13,8
13,4
8,6
3,2
81,6
83,9
56,6
21,7
(Nguồn: WB, UN, 2021)
2. Sự khác biệt về xã hội
Tiêu chí
Nước phát triển
Nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số còn
thấp.
cao, đang xu hướng giảm..
- Cơ cấu dân số già →thiếu hụt lao - Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ và
Dân cư
động, giá nhân công cao.
đang có xu hướng già hoá.
- Tuổi thọ
TB cao Nước phát triển
- Tuổi
thọ trung bình tăng.
Tiêu chí
Đang phát triển
Quy mô
Lớn
GDP-trung
bình và
Diễn
rathấpmuộn.
GDP
- Diễn raTốctừ
độ sớm.
Khá ổn định
Khá -nhanh
Đô
thị
Tỉ lệ dân thành thị thấp, tốc độ
tăng GDP
- Tỉ lệ dân thành
thị nền
cao.
Chuyển
kinh tế công nghiệp
Đang tiến hành công nghiệp
khá
hóa
Cơ cấu
sang nền nền kinh tế tri thức.
hoá ĐTH
- hiện đại
hoá nhanh.
(ngành công
- Trìnhkinhđộ
đô
thị
hóa
cao.
tế
Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng)
- Trình độ đô thị hóa chưa cao.
nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
Cao; tập trung vào các ngành có
Thấp, bắt đầu chú trọng phát
Trình độ
Chất lượng cuộc sống chưa cao,
hàm lượng khoa học công nghệ và tri triển các lĩnh vực có hàm lượng
phát triển cuộc sống ở mức cao
Chất lượng
thức cao.
khoa học - công nghệ và tri thức
kinh tế
một số quốc gia đối mặt với nạn đói,
cao.
và rất cao.
HDI
dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và
cạn kiệt nguồn tài nguyên…
Giáo dục, y tế được cải thiện.
Giáo dục
Giáo dục, y tế phát triển
và y tế
Câu 1: Nhóm nước phát triển có
A. thu nhập bình Đúng
quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của địchSai
vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triểnSai
con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông
nghiệp còn rất lớn.
Sai
Câu 2: Nhóm nước đang phát triển có
Sai
A. thu nhập bình quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
Sai
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
Đúng
D. tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Sai
Câu 3: Các nước phát triển có đặc điểm là
A. GDP bình quân đầu người thấp.
Sai
Sai
B. chỉ số phát triển con người thấp.
Saiđầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
C.
Đúng
D.
các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Câu 4: Các quốc gia đang phát triển thường có
Đúng
A. chỉ số phát triển con người thấp.
B.
Sainền công nghiệp phát triển rất sớm.
Sai
C. thu nhập bình quân đầu người cao.
D.
Saitỉ suất tử vong người già rất thấp.
Câu 5: Các nước đang phát triển phân biệt với các
nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
A. GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
Đúng
B. đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
Sai
Sai chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
C.
Sai dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
D.
Câu 6: Các nước phát triển phân biệt với các nước
đang phát triển ở
A. gia tăng tự nhiên dânĐúng
số rất thấp.
Sai tế dịch vụ chưa cao.
B. tỉ trọng của khu vực kinh
C. công nghiệp - xây dựngSaităng trưởng rất nhanh.
D. tốc độ tăng trưởng củaSai nền kinh tế ở mức lớn.
Câu 7: . Các nước phát triển có trình độ phát triển
kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển,
thể hiện chủ yếu ở việc
Đúng khẩu của thế giới.
A. chiếm phần lớn giá trị xuất
B. tỉ trọng của khu vực kinhSaitế dịch vụ chưa cao.
Sai
C. công nghiệp - xây dựng tăng
trưởng rất nhanh.
D. tốc độ tăng trưởng của Sai
nền kinh tế ở mức lớn.
Bài 2:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. NỘI DUNG
Nhiệm vụ: Tìm kiếm, hệ thống hoá
thông tin và viết báo cáo về kinh tế xã hội các nhóm nước.
1. Kinh tế:
a) Nước phát triển
- Khái quát chung về quốc gia…..
- Về tổng sản phẩm trong nước (GDP)
- Về tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (GNI/người),
- Về tăng trưởng kinh tế:
- Về cơ cấu kinh tế:
- Về một số ngành kinh tế nổi bật
b) Nước đang phát triển
- Khái quát chung về quốc gia…..
- Về tổng sản phẩm trong nước (GDP)
- Về tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (GNI/người),
- Về tăng trưởng kinh tế:
- Về cơ cấu kinh tế:
- Về một số ngành kinh tế nổi bật
2. Một số khía cạnh xã hội:
a) Nước phát triển
- Đặc điểm dân số, lao động,
- Về giáo dục:
- Về đô thị hoá,
- Về chất lượng cuộc sống.
b) Nước đang phát triển
- Đặc điểm dân số, lao động,
- Về giáo dục:
- Về đô thị hoá,
- Về chất lượng cuộc sống:
3. Kết luận.
Phiếu đánh giá nhóm:
Tiêu chí
Nội
dung
Nội dung chấm
Cấu trúc đầy đủ, rõ ràng
Điểm
tuyệt
đối
1
Độ tin cậy các thông tin
2
Mức độ lựa chọn quốc gia tiêu biểu
1
Có nhiều dạng thông tin: hình ảnh, số liệu,...
1
Mức độ bám sát yêu cầu GV
- Kinh tế: GDP, GNI/người, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế,
Báo cáo một số ngành kinh tế nổi bật, trình độ sản xuất,...
- Xã hội: đặc điểm dân số, lao động, giáo dục, đô thị hoá, mức
sống,...
Điểm
chấm
3
Đảm bảo nộp đúng hạn
1
Sự phối hợp của các thành viên
1
Tổng
10
bạn đến với bài học
hôm nay!
Có hơn 200 quốc
gia và vùng lãnh
thổ khác nhau.
Với trình độ kinh
tế-xã hội khác
nhau.
Quốc gia rất giàu có, thịnh vượng
Quốc gia nghèo khó
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Các nhóm nước
2. Sự khác biệt về kinh tế-xã hội của các nhóm nước
Bài 1:
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ
HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ
phát triển kinh tế :
Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1 và đọc nội
dung SGK, hãy trình bày về các chỉ tiêu
GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và HDI
của các nhóm nước.
5 phút
Thảo luận nhóm đôi
GNI/người
+ Là chỉ tiêu quan trọng
dùng để so sánh mức sống
của dân cư => trình độ
phát triển kinh tế và chất
lượng cuộc sống của mỗi
người dân ở từng quốc
gia.
+ 4 nhóm nước: thu nhập
cao, trung bình cao, trung
bình thấp và thu nhập
thấp.
Cơ ngành cấu kinh tế
+ Phản ánh trình độ phân
công lao động xã hội và
trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất.
+ 3 nhóm ngành (khu
vực): nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản; công
nghiệp và xây dựng; dịch
vụ.
HDI
+ Là thước đo tổng hợp
phản ánh sự phát triển
của con người trên các
phương diện sức khoẻ,
giáo dục và thu nhập. Là
một trong những chỉ tiêu
đánh giá trình độ phát
triển của một quốc gia.
+ 4 nhóm: nước có HDI
rất cao, cao, trung bình và
thấp.
Chỉ tiêu GNI/người,chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của một
số quốc gia 2020
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Nước phát triển
Ca-na-đa
Anh
Nước đang phát triển
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
Tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (USD/người)
Chỉ số phát triển con người (HDI)
43 580
39 830
3 870
890
0,931
0,924
0,710
0,498
Cơ cấu Nông nghiệp, lâm nghiệp,
GDP
thủy sản
(%)
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
1,7
0,6
13,7
35,5
24,6
66,9
6,8
17,1
72,8
9,5
38,3
44,4
3,6
23,1
36,8
4,6
(Nguồn: WB,UN, 2021)
Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia bình quân của
Ngân hàng Thế giới và chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của
Liên hợp quốc,năm 2020
Tổng thu nhập quốc gia bình quân (GNI/người)
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Nhóm nước
Giá trị
Thu nhập thấp
Mức thu nhập
(USD/người)
Dưới 1 035
Mức thấp
Dưới 0,550
Thu nhập trung bình thấp
Từ 1035 - 4 045
Mức trung bình
Từ 0,550-0,699
Thu nhập trung bình cao
Từ 4046 -12 535
Mức cao
Từ 0,700-0,799
Mức rất cao
Từ 0,800 trở lên
Nhóm nước
Thu nhập cao
Trên 12 535
(Nguồn: WB,UN, 2021)
2. Các nhóm nước trên thế giới :
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 1 và đọc nội
dung SGK, hãy xác định và kể tên một số
nước phát triển và đang phát triển.
5 phút
Thảo luận nhóm đôi
Phát triển
+ GNI/người cao.
+ HDI ở mức cao trở lên.
+ Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó:
nhóm ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng
thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ
trọng cao nhất.
Đang phát triển
+ GNI/người ở mức trung bình cao,
trung bình thấp và thấp.
+ HDI ở mức từ thấp, đến trung bình
và cao.
+ Cơ cấu ngành kinh tế: nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản,công nghiệp
xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn
khu vực dịch vụ.
2 nhóm
nước
- Các nước phát triển:
+ Châu Mỹ: Hoa Kì, Canađa,
…
+ Châu Âu: Anh, Pháp, Đức,
Ailen, Thụy Điển, Liên bang
Nga,…
+ Châu Á: Nhật Bản…
+
Châu
Đại
Dương:
Ôxtrâylia, Niu-Di-lân,…
- Các nước đang phát triển:
+
Châu
Mỹ:
Braxin,
Côlômbia, Pêru…
+ Châu Á: Việt Nam, Lào,
Campuchia, Malaixia, Thái
Lan, Inđônêxia…
+ Châu Phi: Cộng hòa Nam
Phi, Nigiêria, Xu đăng,
Êtiôpia…
II. Sự khác biệt về kinh tế-xã hội của các
nhóm nước :
Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1,1.3 và đọc
nội dung SGK, hãy trình bày sự khác biệt
về kinh tế của các nhóm nước
5 phút
Thảo luận nhóm đôi
1. Sự khác biệt về kinh tế
Tiêu chí
Quy
GDP
Nước phát
triển
Nước đang
phát triển
2. Sự khác biệt về xã hội
Tiêu
chí
mô
Tốc
độ
tăng GDP
Cơ cấu
kinh tế
Dân cư
Đô thị
hóa
HDI
Trình độ
phát triển
kinh tế
Giáo
dục và y
tế
Nước phát
triển
Nước đang
phát triển
Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị thương mại của các nhóm nước,năm 2020
Nhóm nước
Thương mại
Thương mại hàng hoá
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Thương mại dịch vụ
Xuất khẩu
Các nước phát triển
58,7
54,1
57,9
Các nước đang phát
triển
41,3
45,9
42,1
28,2
100
100
100
Thế giới
100
71,8
Nhập khẩu
64,9
35,1
100
(Nguồn: UN, 2021)
1. Sự khác biệt về kinh tế
Tiêu chí
Quy mô
GDP
Tốc độ
tăng GDP
Nước phát triển
Đang phát triển
Lớn
GDP trung bình và thấp
Khá ổn định
Khá nhanh
Chuyển nền kinh tế công nghiệp Đang tiến hành công nghiệp hoá
- hiện đại hoá (ngành công nghiệp
Cơ cấu sang nền nền kinh tế tri thức.
Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều và dịch vụ tăng tỉ trọng)
kinh tế
nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
Cao; tập trung vào các ngành có Thấp, bắt đầu chú trọng phát
Trình độ hàm lượng khoa học công nghệ và tri triển các lĩnh vực có hàm lượng
phát triển thức cao.
khoa học - công nghệ và tri thức
kinh tế
cao.
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số quốc gia, năm
2020
Nước phát triển
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
dưới 15 tuổi
từ 15 đến 64
Cơ cấu dân số (%)
tuổi
trên 64 tuổi
Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học của người dân từ
25 tuổi trở lên (năm)
Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số
dân (%)
Nước đang phát triển
Ca-na-da
Anh
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
0,9
15,8
0,5
17,7
1,1
25,9
2,6
39,9
66,1
63,7
67,8
56,6
18,1
81,7
18,6
80,9
6,3
71,9
3,5
66,9
13,8
13,4
8,6
3,2
81,6
83,9
56,6
21,7
(Nguồn: WB, UN, 2021)
2. Sự khác biệt về xã hội
Tiêu chí
Nước phát triển
Nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số còn
thấp.
cao, đang xu hướng giảm..
- Cơ cấu dân số già →thiếu hụt lao - Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ và
Dân cư
động, giá nhân công cao.
đang có xu hướng già hoá.
- Tuổi thọ
TB cao Nước phát triển
- Tuổi
thọ trung bình tăng.
Tiêu chí
Đang phát triển
Quy mô
Lớn
GDP-trung
bình và
Diễn
rathấpmuộn.
GDP
- Diễn raTốctừ
độ sớm.
Khá ổn định
Khá -nhanh
Đô
thị
Tỉ lệ dân thành thị thấp, tốc độ
tăng GDP
- Tỉ lệ dân thành
thị nền
cao.
Chuyển
kinh tế công nghiệp
Đang tiến hành công nghiệp
khá
hóa
Cơ cấu
sang nền nền kinh tế tri thức.
hoá ĐTH
- hiện đại
hoá nhanh.
(ngành công
- Trìnhkinhđộ
đô
thị
hóa
cao.
tế
Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng)
- Trình độ đô thị hóa chưa cao.
nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
Cao; tập trung vào các ngành có
Thấp, bắt đầu chú trọng phát
Trình độ
Chất lượng cuộc sống chưa cao,
hàm lượng khoa học công nghệ và tri triển các lĩnh vực có hàm lượng
phát triển cuộc sống ở mức cao
Chất lượng
thức cao.
khoa học - công nghệ và tri thức
kinh tế
một số quốc gia đối mặt với nạn đói,
cao.
và rất cao.
HDI
dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và
cạn kiệt nguồn tài nguyên…
Giáo dục, y tế được cải thiện.
Giáo dục
Giáo dục, y tế phát triển
và y tế
Câu 1: Nhóm nước phát triển có
A. thu nhập bình Đúng
quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của địchSai
vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triểnSai
con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông
nghiệp còn rất lớn.
Sai
Câu 2: Nhóm nước đang phát triển có
Sai
A. thu nhập bình quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
Sai
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
Đúng
D. tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Sai
Câu 3: Các nước phát triển có đặc điểm là
A. GDP bình quân đầu người thấp.
Sai
Sai
B. chỉ số phát triển con người thấp.
Saiđầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
C.
Đúng
D.
các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Câu 4: Các quốc gia đang phát triển thường có
Đúng
A. chỉ số phát triển con người thấp.
B.
Sainền công nghiệp phát triển rất sớm.
Sai
C. thu nhập bình quân đầu người cao.
D.
Saitỉ suất tử vong người già rất thấp.
Câu 5: Các nước đang phát triển phân biệt với các
nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
A. GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
Đúng
B. đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
Sai
Sai chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
C.
Sai dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
D.
Câu 6: Các nước phát triển phân biệt với các nước
đang phát triển ở
A. gia tăng tự nhiên dânĐúng
số rất thấp.
Sai tế dịch vụ chưa cao.
B. tỉ trọng của khu vực kinh
C. công nghiệp - xây dựngSaităng trưởng rất nhanh.
D. tốc độ tăng trưởng củaSai nền kinh tế ở mức lớn.
Câu 7: . Các nước phát triển có trình độ phát triển
kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển,
thể hiện chủ yếu ở việc
Đúng khẩu của thế giới.
A. chiếm phần lớn giá trị xuất
B. tỉ trọng của khu vực kinhSaitế dịch vụ chưa cao.
Sai
C. công nghiệp - xây dựng tăng
trưởng rất nhanh.
D. tốc độ tăng trưởng của Sai
nền kinh tế ở mức lớn.
Bài 2:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. NỘI DUNG
Nhiệm vụ: Tìm kiếm, hệ thống hoá
thông tin và viết báo cáo về kinh tế xã hội các nhóm nước.
1. Kinh tế:
a) Nước phát triển
- Khái quát chung về quốc gia…..
- Về tổng sản phẩm trong nước (GDP)
- Về tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (GNI/người),
- Về tăng trưởng kinh tế:
- Về cơ cấu kinh tế:
- Về một số ngành kinh tế nổi bật
b) Nước đang phát triển
- Khái quát chung về quốc gia…..
- Về tổng sản phẩm trong nước (GDP)
- Về tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (GNI/người),
- Về tăng trưởng kinh tế:
- Về cơ cấu kinh tế:
- Về một số ngành kinh tế nổi bật
2. Một số khía cạnh xã hội:
a) Nước phát triển
- Đặc điểm dân số, lao động,
- Về giáo dục:
- Về đô thị hoá,
- Về chất lượng cuộc sống.
b) Nước đang phát triển
- Đặc điểm dân số, lao động,
- Về giáo dục:
- Về đô thị hoá,
- Về chất lượng cuộc sống:
3. Kết luận.
Phiếu đánh giá nhóm:
Tiêu chí
Nội
dung
Nội dung chấm
Cấu trúc đầy đủ, rõ ràng
Điểm
tuyệt
đối
1
Độ tin cậy các thông tin
2
Mức độ lựa chọn quốc gia tiêu biểu
1
Có nhiều dạng thông tin: hình ảnh, số liệu,...
1
Mức độ bám sát yêu cầu GV
- Kinh tế: GDP, GNI/người, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế,
Báo cáo một số ngành kinh tế nổi bật, trình độ sản xuất,...
- Xã hội: đặc điểm dân số, lao động, giáo dục, đô thị hoá, mức
sống,...
Điểm
chấm
3
Đảm bảo nộp đúng hạn
1
Sự phối hợp của các thành viên
1
Tổng
10
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





