THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày gửi: 18h:58' 16-09-2024
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 166
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các
    bạn đến với bài học
    hôm nay!

    Có hơn 200 quốc
    gia và vùng lãnh
    thổ khác nhau.

    Với trình độ kinh
    tế-xã hội khác
    nhau.

    Quốc gia rất giàu có, thịnh vượng

    Quốc gia nghèo khó

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    1. Các nhóm nước

    2. Sự khác biệt về kinh tế-xã hội của các nhóm nước

    Bài 1:

    SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ
    PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ
    HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

    1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ
    phát triển kinh tế :
    Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1 và đọc nội
    dung SGK, hãy trình bày về các chỉ tiêu
    GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và HDI
    của các nhóm nước.
    5 phút
    Thảo luận nhóm đôi

    GNI/người

    + Là chỉ tiêu quan trọng
    dùng để so sánh mức sống
    của dân cư => trình độ
    phát triển kinh tế và chất
    lượng cuộc sống của mỗi
    người dân ở từng quốc
    gia.
    + 4 nhóm nước: thu nhập
    cao, trung bình cao, trung
    bình thấp và thu nhập
    thấp.

    Cơ ngành cấu kinh tế

    + Phản ánh trình độ phân
    công lao động xã hội và
    trình độ phát triển của lực
    lượng sản xuất.
    + 3 nhóm ngành (khu
    vực): nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thuỷ sản; công
    nghiệp và xây dựng; dịch
    vụ.

    HDI

    + Là thước đo tổng hợp
    phản ánh sự phát triển
    của con người trên các
    phương diện sức khoẻ,
    giáo dục và thu nhập. Là
    một trong những chỉ tiêu
    đánh giá trình độ phát
    triển của một quốc gia.
    + 4 nhóm: nước có HDI
    rất cao, cao, trung bình và
    thấp.

    Chỉ tiêu GNI/người,chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của một
    số quốc gia 2020
    Nhóm nước
    Chỉ tiêu

    Nước phát triển
    Ca-na-đa
    Anh

    Nước đang phát triển
    In-đô-nê-xi-a
    Ê-ti-ô-pi-a

    Tổng thu nhập quốc gia bình quân
    đầu người (USD/người)
    Chỉ số phát triển con người (HDI)

    43 580

    39 830

    3 870

    890

    0,931

    0,924

    0,710

    0,498

    Cơ cấu Nông nghiệp, lâm nghiệp,
    GDP
    thủy sản
    (%)
    Công nghiệp, xây dựng
    Dịch vụ
    Thuế sản phẩm trừ trợ
    cấp sản phẩm

    1,7

    0,6

    13,7

    35,5

    24,6
    66,9
    6,8

    17,1
    72,8
    9,5

    38,3
    44,4
    3,6

    23,1
    36,8
    4,6
    (Nguồn: WB,UN, 2021)

    Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia bình quân của
    Ngân hàng Thế giới và chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của
    Liên hợp quốc,năm 2020
    Tổng thu nhập quốc gia bình quân (GNI/người)

    Chỉ số phát triển con người (HDI)
    Nhóm nước

    Giá trị

    Thu nhập thấp

    Mức thu nhập
    (USD/người)
    Dưới 1 035

    Mức thấp

    Dưới 0,550

    Thu nhập trung bình thấp

    Từ 1035 - 4 045

    Mức trung bình

    Từ 0,550-0,699

    Thu nhập trung bình cao

    Từ 4046 -12 535

    Mức cao

    Từ 0,700-0,799

    Mức rất cao

    Từ 0,800 trở lên

    Nhóm nước

    Thu nhập cao

    Trên 12 535

    (Nguồn: WB,UN, 2021)

    2. Các nhóm nước trên thế giới :
    Nhiệm vụ: Dựa vào hình 1 và đọc nội
    dung SGK, hãy xác định và kể tên một số
    nước phát triển và đang phát triển.

    5 phút
    Thảo luận nhóm đôi

    Phát triển

    + GNI/người cao.
    + HDI ở mức cao trở lên.
    + Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó:
    nhóm ngành nông nghiệp, lâm
    nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng
    thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ
    trọng cao nhất.

    Đang phát triển

    + GNI/người ở mức trung bình cao,
    trung bình thấp và thấp.
    + HDI ở mức từ thấp, đến trung bình
    và cao.
    + Cơ cấu ngành kinh tế: nông nghiệp,
    lâm nghiệp, thủy sản,công nghiệp
    xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn
    khu vực dịch vụ.

    2 nhóm
    nước

    - Các nước phát triển:
    + Châu Mỹ: Hoa Kì, Canađa,

    + Châu Âu: Anh, Pháp, Đức,
    Ailen, Thụy Điển, Liên bang
    Nga,…
    + Châu Á: Nhật Bản…
    +
    Châu
    Đại
    Dương:
    Ôxtrâylia, Niu-Di-lân,…
    - Các nước đang phát triển:
    +
    Châu
    Mỹ:
    Braxin,
    Côlômbia, Pêru…
    + Châu Á: Việt Nam, Lào,
    Campuchia, Malaixia, Thái
    Lan, Inđônêxia…
    + Châu Phi: Cộng hòa Nam
    Phi, Nigiêria, Xu đăng,
    Êtiôpia…

    II. Sự khác biệt về kinh tế-xã hội của các
    nhóm nước :
    Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1,1.3 và đọc
    nội dung SGK, hãy trình bày sự khác biệt
    về kinh tế của các nhóm nước

    5 phút
    Thảo luận nhóm đôi

    1. Sự khác biệt về kinh tế
    Tiêu chí
    Quy
    GDP

    Nước phát
    triển

    Nước đang
    phát triển

    2. Sự khác biệt về xã hội
    Tiêu
    chí



    Tốc
    độ
    tăng GDP
    Cơ cấu
    kinh tế

    Dân cư

    Đô thị
    hóa
    HDI

    Trình độ
    phát triển
    kinh tế

    Giáo
    dục và y
    tế

    Nước phát
    triển

    Nước đang
    phát triển

    Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị thương mại của các nhóm nước,năm 2020

    Nhóm nước

    Thương mại

    Thương mại hàng hoá
    Xuất khẩu

    Nhập khẩu

    Thương mại dịch vụ
    Xuất khẩu

    Các nước phát triển

    58,7

    54,1

    57,9

    Các nước đang phát
    triển

    41,3

    45,9

    42,1

    28,2

    100

    100

    100

    Thế giới

    100

    71,8

    Nhập khẩu
    64,9
    35,1
    100

    (Nguồn: UN, 2021)

    1. Sự khác biệt về kinh tế
    Tiêu chí
    Quy mô
    GDP
    Tốc độ
    tăng GDP

    Nước phát triển

    Đang phát triển

    Lớn

    GDP trung bình và thấp

    Khá ổn định

    Khá nhanh

    Chuyển nền kinh tế công nghiệp Đang tiến hành công nghiệp hoá
    - hiện đại hoá (ngành công nghiệp
    Cơ cấu sang nền nền kinh tế tri thức.
    Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều và dịch vụ tăng tỉ trọng)
    kinh tế
    nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
    Cao; tập trung vào các ngành có Thấp, bắt đầu chú trọng phát
    Trình độ hàm lượng khoa học công nghệ và tri triển các lĩnh vực có hàm lượng
    phát triển thức cao.
    khoa học - công nghệ và tri thức
    kinh tế
    cao.

    Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số quốc gia, năm
    2020
    Nước phát triển
    Nhóm nước
    Chỉ tiêu
    Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
    dưới 15 tuổi
    từ 15 đến 64
    Cơ cấu dân số (%)
    tuổi
    trên 64 tuổi
    Tuổi thọ trung bình (năm)
    Số năm đi học của người dân từ
    25 tuổi trở lên (năm)
    Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số
    dân (%)

    Nước đang phát triển

    Ca-na-da

    Anh

    In-đô-nê-xi-a

    Ê-ti-ô-pi-a

    0,9
    15,8

    0,5
    17,7

    1,1
    25,9

    2,6
    39,9

    66,1

    63,7

    67,8

    56,6

    18,1
    81,7

    18,6
    80,9

    6,3
    71,9

    3,5
    66,9

    13,8

    13,4

    8,6

    3,2

    81,6

    83,9

    56,6

    21,7

    (Nguồn: WB, UN, 2021)

    2. Sự khác biệt về xã hội
    Tiêu chí
    Nước phát triển

    Nước đang phát triển

    - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số còn
    thấp.
    cao, đang xu hướng giảm..
    - Cơ cấu dân số già →thiếu hụt lao - Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ và
    Dân cư
    động, giá nhân công cao.
    đang có xu hướng già hoá.
    - Tuổi thọ
    TB cao Nước phát triển
    - Tuổi
    thọ trung bình tăng.
    Tiêu chí
    Đang phát triển
    Quy mô
    Lớn
    GDP-trung
    bình và
    Diễn
    rathấpmuộn.
    GDP
    - Diễn raTốctừ
    độ sớm.
    Khá ổn định
    Khá -nhanh
    Đô
    thị
    Tỉ lệ dân thành thị thấp, tốc độ
    tăng GDP
    - Tỉ lệ dân thành
    thị nền
    cao.
    Chuyển
    kinh tế công nghiệp
    Đang tiến hành công nghiệp
    khá
    hóa
    Cơ cấu
    sang nền nền kinh tế tri thức.
    hoá ĐTH
    - hiện đại
    hoá nhanh.
    (ngành công
    - Trìnhkinhđộ
    đô
    thị
    hóa
    cao.
    tế
    Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng)
    - Trình độ đô thị hóa chưa cao.
    nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
    Cao; tập trung vào các ngành có
    Thấp, bắt đầu chú trọng phát
    Trình độ
    Chất lượng cuộc sống chưa cao,
    hàm lượng khoa học công nghệ và tri triển các lĩnh vực có hàm lượng
    phát triển cuộc sống ở mức cao
    Chất lượng
    thức cao.
    khoa học - công nghệ và tri thức
    kinh tế
    một số quốc gia đối mặt với nạn đói,
    cao.
    và rất cao.
    HDI
    dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và
     
    cạn kiệt nguồn tài nguyên…
    Giáo dục, y tế được cải thiện.
    Giáo dục
    Giáo dục, y tế phát triển
     
     
    và y tế
     

    Câu 1:  Nhóm nước phát triển có
    A. thu nhập bình Đúng
    quân đầu người cao.
    B. tỉ trọng của địchSai
    vụ trong GDP thấp.
    C. chỉ số phát triểnSai
    con người còn thấp.
    D. tỉ trọng của nông
    nghiệp còn rất lớn.
    Sai

    Câu 2: Nhóm nước đang phát triển có
    Sai

    A. thu nhập bình quân đầu người cao.
    B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
    Sai

    C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
    Đúng

    D. tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
    Sai

    Câu 3: Các nước phát triển có đặc điểm là
     
    A. GDP bình quân đầu người thấp.
    Sai
    Sai
    B. chỉ số phát triển con người thấp.
    Saiđầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
    C.
    Đúng
    D.
    các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.

    Câu 4: Các quốc gia đang phát triển thường có
    Đúng
    A. chỉ số phát triển con người thấp.
    B.
    Sainền công nghiệp phát triển rất sớm.
    Sai
    C. thu nhập bình quân đầu người cao.
    D.
    Saitỉ suất tử vong người già rất thấp.

    Câu 5: Các nước đang phát triển phân biệt với các
    nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
    A. GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
    Đúng

    B. đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
    Sai

    Sai chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
    C.

    Sai dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
    D.

    Câu 6: Các nước phát triển phân biệt với các nước
    đang phát triển ở
    A. gia tăng tự nhiên dânĐúng
    số rất thấp.
    Sai tế dịch vụ chưa cao.
    B. tỉ trọng của khu vực kinh

    C. công nghiệp - xây dựngSaităng trưởng rất nhanh.
    D. tốc độ tăng trưởng củaSai nền kinh tế ở mức lớn.

    Câu 7: . Các nước phát triển có trình độ phát triển
    kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển,
    thể hiện chủ yếu ở việc
    Đúng khẩu của thế giới.
    A. chiếm phần lớn giá trị xuất

    B. tỉ trọng của khu vực kinhSaitế dịch vụ chưa cao.
    Sai
    C. công nghiệp - xây dựng tăng
    trưởng rất nhanh.

    D. tốc độ tăng trưởng của Sai
    nền kinh tế ở mức lớn.

    Bài 2:

    THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

    I. NỘI DUNG

    Nhiệm vụ: Tìm kiếm, hệ thống hoá
    thông tin và viết báo cáo về kinh tế xã hội các nhóm nước.

    1. Kinh tế:
    a) Nước phát triển
    - Khái quát chung về quốc gia…..
    - Về tổng sản phẩm trong nước (GDP)
    - Về tổng thu nhập quốc gia bình quân
    đầu người (GNI/người),
    - Về tăng trưởng kinh tế:
    - Về cơ cấu kinh tế:
    - Về một số ngành kinh tế nổi bật
    b) Nước đang phát triển
    - Khái quát chung về quốc gia…..
    - Về tổng sản phẩm trong nước (GDP)
    - Về tổng thu nhập quốc gia bình quân
    đầu người (GNI/người),
    - Về tăng trưởng kinh tế:
    - Về cơ cấu kinh tế:
    - Về một số ngành kinh tế nổi bật

    2. Một số khía cạnh xã hội:
    a) Nước phát triển
    - Đặc điểm dân số, lao động,
    - Về giáo dục:
    - Về đô thị hoá,
    - Về chất lượng cuộc sống.
    b) Nước đang phát triển
    - Đặc điểm dân số, lao động,
    - Về giáo dục:
    - Về đô thị hoá,
    - Về chất lượng cuộc sống:
    3. Kết luận.

    Phiếu đánh giá nhóm:
    Tiêu chí

     
     
    Nội
    dung

    Nội dung chấm

    Cấu trúc đầy đủ, rõ ràng

    Điểm
    tuyệt
    đối
    1

    Độ tin cậy các thông tin

    2

    Mức độ lựa chọn quốc gia tiêu biểu

    1

    Có nhiều dạng thông tin: hình ảnh, số liệu,...

    1

     
    Mức độ bám sát yêu cầu GV
     
    - Kinh tế: GDP, GNI/người, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế,
    Báo cáo một số ngành kinh tế nổi bật, trình độ sản xuất,...
    - Xã hội: đặc điểm dân số, lao động, giáo dục, đô thị hoá, mức
    sống,...

    Điểm
    chấm

     
     
    3

    Đảm bảo nộp đúng hạn

    1

     

    Sự phối hợp của các thành viên

    1

     

    Tổng

    10
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !