Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thông điệp từ thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:19' 26-09-2023
Dung lượng: 425.4 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:19' 26-09-2023
Dung lượng: 425.4 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
1
Bài 1: Thông điệp từ thiên nhiên
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 9 Tập 1 - Chân trời sáng
tạo
1. Tùy bút
- Tùy bút là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái
“tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.
- Ở tùy bút chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ, là tiền đề để bộc lộ cảm
xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống.
- Ngôn ngữ của tùy bút giàu chất thơ (có chất trữ tình, giàu nhạc
điệu, sức gợi…)
2. Tản văn
- Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút; thường kết hợp tự
sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.
- Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng
giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả.
- Nếu sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài hoa trong liên
tưởng gắn với cái tôi tác giả thì sức hấp dẫn của tản văn chủ yếu ở
khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối
tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ
rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm.
3. Yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn: là yếu tố kể chuyện, thể
hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình
tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật
hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.
4. Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn: là yếu tố thể hiện trực
tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tùy bút hay của
người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.
2
5. Cái “tôi” tác giả trong sáng tác văn học: là tổng thể những nét
riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả
thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung, đặc biệt là trong các tác
phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn.
6. Ngôn ngữ văn học: là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong tác phẩm
văn chương, có tính nghệ thuật, thể hiện qua các đặc điểm:
1) Giàu sức truyền cảm, biểu cảm: có khả năng chứa đựng nhiều
tình cảm, cảm xúc. 2) Tính đa nghĩa: các hình thức ẩn dụ, nhân hóa,
tượng trưng… khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa.
3) Tính hình tượng: có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng,
mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến,
từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị. 4) Tính thẩm mĩ: ngôn
ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để
đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người
đọc. Ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn, ngoài các đặc điểm chung của
ngôn ngữ văn học còn có thêm nét riêng của thể loại; thường thấm
đượm chất thơ và dấu ấn riêng của tác giả.
3. Cách giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…)
mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhận diện thông qua nhận thức,
sự hiểu biết của mỗi người.
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Phân tích nội dung nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
Ví dụ: Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm
ý coi thường hoặc thân mật. Hắn không phải là người tử tế.
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần
giải thích.
Ví dụ: Đẫy đà: to béo, mập mạp
Bất chợt: chợt
Bất an: không yên ổn
3
+ Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích
từng thành tố cấu tạo nên từ.
Ví dụ: Tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung.
Sơn hà: sơn là núi, hà là sông, sơn hà: núi sông, thường dùng để
chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
- Không giải thích từ, cần chú ý đến nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
từ.
+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ
Ví dụ: Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ “hàng dệt bằng sợ to,
thường có hàng trang trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà”.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Ví dụ: Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt đẹp ở nơi này
Thảm trong trường hợp này là nghĩa chuyển, chỉ “lớp lá cây dày phủ
trên mặt đất”
Soạn bài Ai đã đặt tên cho dòng sông - Chân trời sáng
tạo
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 11 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):Bạn đã biết gì về
Huế? Hãy chia sẻ với các bạn về điều đó.
Trả lời:
- Huế từng là kinh đô (cố đô Huế) của Việt Nam dưới triều Tây Sơn
(1788–1801) và triều Nguyễn (1802–1945).
- Hiện nay, thành phố là một trong những trung tâm về văn hóa – du
lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ của
Miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.
4
- Khung cảnh và thiên nhiên vừa mang vẻ đẹp mộng mơ vừa mang
vẻ đẹp hùng vĩ.
Câu hỏi 2 (trang 11 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
Trả lời:
Nhìn vào nội dung và hình ảnh em đoán nội dung văn bản nói về vẻ
đẹp sông Hương của Huế.
* Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi trong khi đọc
1. Suy luận: Đoạn văn này miêu tả khúc sông nào của dòng sông
Hương? Nét đẹp riêng của khúc sông này là gì?
- Đoạn văn này miêu tả khúc sông ở thượng nguồn:
+ Trong đại ngàn Trường Sơn, sông Hương được so sánh “là một
bản trường ca của rừng già” với nhiều cung bậc: “rầm rộ giữa bóng
cây đại ngàn, mãnh liệt vượt qua ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn
lốc vào những đáy vực bí ẩn…”
+ Sông Hương được ví như “một cô gái Di-gan phóng khoáng và
man dại.”
2. Tưởng tượng: Bạn hình dung như thế nào về hình ảnh sông
Hương qua đoạn văn này?
Hình ảnh sông Hương ở đoạn này mang một nét đẹp dịu dàng và trí
tuệ.
3. Theo dõi: Nêu tình cảm, cảm xúc của tác giả qua đoạn văn này.
Qua đoạn văn này tác giả muốn thể hiện nỗi nhớ thương da diết về
vẻ đẹp lặng lờ yên ả của sông Hương.
4. Suy luận: Bạn hiểu gì về mối quan hệ giữa sông Hương với Huế
qua câu văn “Quả đúng như vậy… của những mái chèo khuya”?
Sông Hương và Huế có một mối quan hệ gắn bó, khăng khít với
nhau. Nền âm nhạc cổ điển Huế được bắt nguồn từ những cảm
hứng của người nghệ sĩ trên chính dòng sông này.
5
5. Suy luận: Bạn hiểu như thế nào về hình ảnh “sử thi viết giữa
màu cỏ lá xanh biếc” trong đoạn này?
Trong lịch sử, sông Hương mang vẻ đẹp hùng tráng, vẻ vang, bởi
nó gắn bó với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta (tham
gia chiến đấu bảo vệ biên giới phía Nam của nước Đại Việt, soi
bóng kinh thành Phú Xuân của Nguyễn Huệ vào thế kỉ 18, sống bi
tráng cùng những cuộc khởi nghĩa thế kỉ 19, đi vào thời đại CMT8
và lập bao chiến công qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
Mỹ).
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản nói về vẻ đẹp, chất thơ của cảnh sắc
thiên nhiên xứ Huế, đặc biệt là sông Hương, thấy được bề dày lịch
sử, văn hóa của Huế và những nét duyên dáng của tâm hồn con
người vùng đất cố đô này.
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Thực hiện các yêu cầu
dưới đây:
a. Nêu một số chi tiết cho thấy hình tượng sông Hương trong văn
bản được miêu tả từ nhiều góc nhìn khác nhau (thiên nhiên, lịch sử,
văn hóa…)
b. Liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho thấy cái “tôi” của tác giả trong
văn bản.
c. Phân tích vẻ đẹp của sông Hương được miêu tả qua một đoạn
văn trong văn bản.
6
Trả lời:
a. - Góc nhìn thiên nhiên:
+ Ở thượng nguồn: sông Hương vừa mang vẻ đẹp phóng khoáng,
man dại, bản lĩnh, tự do (một trường ca, rầm rộ, mãnh liệt, cuộn
xoáy, cô gái Di-gan, bản lĩnh gan dạ, tâm hồn tự do, trong sáng)
vừathơ mộng, trữ tình (dịu dàng và say đắm giữa…đỗ quyên rừng).
+ Ở ngoại vi thành phố: sông Hương mang nhiều vẻ đẹp phong phú
như thơ mộng, trữ tình (người gái đẹp nằm ngủ mơ màng…đầy hoa
dại); chủ động, mãnh liệt, duyên dáng với hành trình tìm kiếm tình
yêu (chuyển dòng liên tục, vòng giữa, uốn mình, chuyển hướng,
vòng qua, đột ngột vẽ, ôm lấy…); trầm mặc, cổ kính (Giữa đám
quần sơn…như triết lí, như cổ thi); bình dị (mặt nước phẳng lặng…
bát ngát tiếng gà).
+ Ở trong thành Huế: thủy chung, chỉ thuộc về một thành phố duy
nhất là Huế; sông Hương mang vẻ đẹp tình tứ, duyên dáng, vui tươi
của cô gái gặp người tình nhân mong đợi (kéo nét thẳng thực yên
tâm, vui tươi hơn, uốn cánh cung rất nhẹ…tiếng “vâng” không nói ra
của tình yêu); có điệu chảy slow tình cảm dành riêng cho Huế.
- Góc nhìn lịch sử: chứng nhân lịch sử, gắn bó với mọi biến cố của
Huế (dòng sông biên thùy thời vua Hùng, dòng sông viễn châu oanh
liệt thời trung đại, dòng sông vẻ vang thời Nguyễn Huệ, dòng sông
bi tráng thời kì cách mạng tháng Tám).
- Góc nhìn văn hóa: Sông Hương là cái nôi của âm nhạc cổ điển
Huế; dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng
của các nghệ sĩ (mang nhiều sắc thái khác nhau trong thơ Tản Đà,
Cao Bá Quát, Bà Huyện Thanh Quan, Tố Hữu…).
b. Một số từ ngữ, câu văn cho thấy cái tôi của tác giả trong văn bản
là:
- "bản trường ca của rừng già", "cô gái Di-gan phóng khoáng và
man dại", là "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở", "người
gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại
được người tình mong đợi đến đánh thức", "điệu slow tình cảm
dành riêng cho Huế"...
7
- "rầm rộ giữa những bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những
ghềnh thác, cuộn xoáy như những cơn lốc vào những đáy vực bí
ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm
dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng".
- "Tôi thích nhất một huyền thoại kể rằng vì yêu quý con sông xinh
đẹp của quê hương, con người ở hai bờ đã nấu nước của trăm loại
hoa đổ xuống dòng sông để làn nước thơm tho mãi mãi".
c. Đoạn văn tham khảo phân tích vẻ đẹp của sông Hương ở thượng
nguồn:
Sông Hương nhìn từ cội nguồn là dòng chảy có mối quan hệ sâu
sắc với dãy Trường Sơn. Trong mối quan hệ đặc biệt này, sông
Hương tựa như “một bản trường ca của rừng già” với nhiều tiết tấu
hùng tráng, dữ dội: khi “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn”, lúc “mãnh
liệt vượt qua ghềnh thác”, khi “cuộn xoáy như cơn lốc vào những
đáy vực sâu”, lúc “dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi
màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”. Bằng biện pháp nhân hoá, sông
Hương hiện ra tựa “cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại” với
một “bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”. Theo tác
giả, nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành mà không chú
ý tìm hiểu sông Hương từ nguồn cội, người ta khó mà hiểu hết cái
vẻ đẹp trong phần tâm hồn sâu thẳm của dòng sông mà chính nó đã
không muốn bộc lộ. Có thể nhấn mạnh sông Hương vùng thượng
lưu toát lên vẻ đẹp của một sức sống mãnh liệt, hoang dại, đầy cá
tính.
Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra yếu tố tự sự, yếu tố
trữ tình và tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó trong đoạn văn:
“Từ đây, như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên…
chao nhẹ trên mặt nước như những vấn vương của một nỗi lòng”.
Tìm và phân tích một vài đoạn khác trong văn bản có đặc điểm
tương tự.
Trả lời:
* Đoạn văn: “Từ đây, như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui
tươi hẳn lên… chao nhẹ trên mặt nước như những vấn vương của
một nỗi lòng”.
8
- Yếu tố tự sự: giữa những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim
Long, kéo một nét thẳng thực theo hướng tây nam – đông bắc; nơi
cuối con đường là chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên nền
trời.
- Yếu tố trữ tình: như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi
hẳn lên; nơi cuối con đường, nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng…nhỏ
nhắn như những vành trăng non.
=> Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó là: Giúp cho câu văn trở
nên trong trẻo, có hồn và có tình hơn; lột tả được hết những vẻ đẹp
của sông Hương khi đi qua.
* Phân tích đoạn văn: “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó
là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa những bóng cây đại
ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như con lốc vào
những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say
đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”.
- Yếu tố tự sự: Vùng châu thổ cùng sự tươi tốt, rầm rộ của rừng già
với những cây cổ thụ ngàn năm cùng những ghềnh thác, đáy vực và
cả rừng đỗ quyên đỏ rực.
- Yếu tố trữ tình: Châu thổ êm đêm, bản tình ca của rừng già, mãnh
liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như con lốc vào những đáy
vực bí ẩn, dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ
của hoa đỗ quyên rừng
=> Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó là: Giúp cho câu văn trở
nên đẹp đẽ, thơ mộng đi vào lòng người đọc, làm toát lên vẻ đẹp
huyền bí, dịu dàng thơ mộng của sông Hương khi ở thượng nguồn.
Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích tác dụng của
một số biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.
Trả lời:
- Biện pháp so sánh: “[…] sông Hương đã sống một nửa cuộc đời
của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”
Tác dụng: khiến sông Hương trở nên sinh động, có hồn, dòng sông
gần với tâm hồn của con người xứ Huế.
9
- Biện pháp nhân hóa: “[…] sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim Long […]”
Tác dụng: khiến sông Hương trở nên sinh động, có hồn, gần gũi và
thân thiết với con người.
Câu 4 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhận xét về cách thể hiện
cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm.
Trả lời:
Cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm được thể hiện rõ qua cảm hứng
thẩm mĩ và văn phong của tác giả:
- Cảm hứng thẩm mĩ: Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên phong phú, huyền
ảo như đời sống tâm hồn của con người. Cảnh vật sông Hương –
con sông gắn bó với lịch sử, văn hóa của Huế và cũng là của dân
tộc = > thể hiện sự yêu mến, say mê vẻ đẹp đối với dòng sông, đất
nước.
- Văn phong:
+ Ngôn ngữ uyển chuyển, giàu hình ảnh, phong phú, giàu chất thơ,
sử dụng nhiều biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh…
+ Có sự liên tưởng diệu kì, sự phong phú về kiến thức địa lí, lịch sử,
văn hóa nghệ thuật và những trải nghiệm của bản thân.
+ Có sự kết hợp hài hòa của cảm xúc và trí tuệ, chủ quan và khách
quan.
Câu 5 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, vai trò của
sông Hương trong tư cách “người mẹ phù sa của một vùng văn hóa
xứ sở” được nói đến trong đoạn đầu có được thể hiện trong phần
còn lại của văn bản hay không? Dựa vào đâu để khẳng định như
vậy?
Trả lời:
- Vai trò của sông Hương trong tư cách “người mẹ phù sa của một
vùng văn hóa xứ sở” được nói đến trong đoạn đầu đã được thể hiện
tiếp trong phần còn lại của văn bản dựa vào đoạn văn “Có một dòng
thi ca… tác giả “Từ ấy””.
10
- Không gian sông nước êm đềm, thơ mộng ấy cơ hồ chính là
nguồn cảm hứng bất tận để “toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế
được sinh thành trên mặt nước của dòng sông này”,… “Người mẹ
phù sa của một vùng văn hóa xứ sở” ấy đã đắp bồi nên một nền âm
nhạc cổ điển đáng trân quý giữa cái không gian trầm mặc của kinh
thành lăng tẩm.
Câu 6 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Việc tác giả có những
phát hiện đặc biệt về sông Hương đã đem đến cho bạn bài học gì
về cách quan sát, cảm nhận cuộc sống xung quanh?
Trả lời:
Việc tác giả có những phát hiện đặc biệt về sông Hương đã đem
đến cho người đọc bài học về cách quan sát và cảm nhận về cuộc
sống xung quanh: cái nhìn từ những góc độ khác nhau: địa lí, lịch
sử, văn hóa… sẽ mang đến cho chúng ta góc nhìn với những vẻ
đẹp và cảm nhận khác nhau mới lạ cùng nhiều những cung bậc
cảm xúc về diện mạo, tâm tình...
* Bài tập sáng tạo (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Sáng tác
một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về hình tượng sông Hương
(hoặc về sông núi quê hương của bạn).
Trả lời:
Học sinh có thể sáng tác bài thơ hoặc vẽ tranh về sông Hương. Ví
dụ tham khảo:
- Thơ:
Chiều Hương Giang (1981) – Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Sau chiều nay, còn buổi chiều khác nữa,
Có thể mây cao, có thể nắng vàng,
Cơn gió thổi những buổi chiều chưa tới
Tóc bao người bay rợi cả không gian...
Nhưng chiều nay, con bò gặm cỏ,
11
Bên dòng sông, như chưa biết chiều tan.
Tôi với nó lặng im, bè bạn
Mắt nó nhìn dìu dịu nước Hương Giang.
Những buổi chiều, những buổi chiều quê hương,
Tôi đã sống và tôi chưa được sống,
Nhưng chiều nay, vô tình trong nắng muộn,
Mắt tôi nhìn trong suốt nước Hương Giang...
- Vẽ tranh:
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Chân trời sáng tạo hay nhất,
ngắn gọn khác:
Soạn bài Cõi lá - Chân trời sáng tạo
* Trước khi đọc
12
Câu hỏi (trang 17 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bốn mùa xuân, hạ, thu,
đông mang đến cho thiên nhiên những cảnh sắc rất đặc trưng. Hãy
nêu những dấu hiệu biến đổi của thiên nhiên khi thời tiết chuyển
mùa mà bạn có ấn tượng sâu sắc.
Trả lời:
- Thời tiết mát mẻ, dễ chịu. Nắng bớt đi cái oi ả, chói chang và gay
gắt.
- Gió heo may nhè nhẹ thổi.
- Lá vàng rơi khắp những con đường.
- Bầu trời cao xanh vời vợi.
- Mùa của cốm xanh, sấu chín, cúc vàng, ổi thơm và hương hoa sữa
nồng nàn,…
* Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi trong khi đọc
1. Theo dõi: Bạn hiểu thế nào về từ “òa thức”?
- Òa thức có nghĩa là đột ngột và bất ngờ.
2. Suy luận: Cõi lá đã làm nổi bật nét đặc trưng gì của cảnh sắc Hà
Nội?
Cõi lá đã làm nổi bật nét đặc trưng mùa lá rụng của Hà Nội khi thiên
nhiên thay đổi tiết trời giao mùa từ đông sang xuân.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản nói về vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên
Hà Nội khi thời tiết giao mùa.
13
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định bố cục của văn
bản và cho biết bố cục ấy đã thể hiện đặc điểm nào của thể loại.
Trả lời:
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “xôn xao lá cành”: Dấu hiệu thiên nhiên và sự
bất ngờ của tác giả khi thời tiết giao mùa.
+ Phần 2: Tiếp đến “tự nhận rằng mình như thế”: Sự thay đổi của
thiên nhiên và lòng người khi thời tiết giao mùa.
- Bố cục trên cho biết đặc điểm của thể loại: kết hợp yếu tố tự sự trữ
tình và miêu tả thiên nhiên để bộc lộ tình cảm, ý nghĩa của tác giả.
Câu 2 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hiểu như thế nào là
“cõi lá”? Qua “cõi lá” ấy, tác giả đã phát hiện ra điều gì về mối liên
hệ giữa cây, lá với con người?
Trả lời:
- Cõi lá: Nơi lá sinh trưởng, phát triển và thay đổi.
- Qua “cõi lá” ấy, tác giả đã phát hiện ra mối quan hệ khăng khít về
mối liên hệ giữa cây, lá với con người. Thông qua sự thay đổi của
vạn vật, cây lá, con người cũng phát hiện những thay đổi của đất
trời từ đó lòng người cũng có những cảm nhận riêng.
Câu 3 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích một vài đoạn
văn có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình/ nghị luận hoặc miêu tả
14
thiên nhiên với miêu tả con người và làm rõ tác dụng của sự kết hợp
ấy trong văn bản.
Trả lời:
- Đoạn văn có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình, miêu tả thiên
nhiên, miêu tả con người: “Những chiếc lá non đu đưa trong gió
tưởng như có tiếng chuông chùa huyền hoặc vọng về từ cõi thanh
cao u tịch. Những đứa trẻ tan trường ríu rít dưới gốc cây như những
thiên thần bước ra từ lá. Nhiều người Hà nội chẳng có việc gì cũng
vòng xe qua đoạn phố đông mà chật chội... này chỉ để ngắm nhìn
một chút sắc lá ngọt ngào như mật chảy tháng Giêng”.
- Sự kết hợp ấy khiến cho đoạn văn trở nên sinh động, hài hòa, gần
gũi và dễ dàng đi vào lòng người đọc.
Câu 4 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định chủ đề, đánh giá
ý nghĩa thông điệp của văn bản.
Trả lời:
- Chủ đề của văn bản: Nói về vẻ đẹp thiên nhiên.
- Ý nghĩa thông điệp của văn bản: Truyền tải tình yêu thiên nhiên và
sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người trong cuộc sống.
Câu 5 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra một vài biểu hiện
của nét đẹp văn hóa được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
Một vài biểu hiện của nét đẹp văn hóa được thể hiện trong văn bản
là:
- “Nhiều người Hà nội chẳng có việc gì cũng vòng xe qua đoạn phố
đông mà chật chội... này chỉ để ngắm nhìn một chút sắc lá ngọt
ngào như mật chảy tháng Giêng”.
- “Cô em gái của tôi sống xa Tổ Quốc đã hai chục năm có lẻ. Mỗi lần
gọi điện về, nó lại hỏi con đường ven Hồ Gươm mùa này lá đã
rụng? Lạ thế! Mùa nào cũng hỏi như vậy […]”.
15
Câu 6 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Qua việc đọc tản văn Cõi
lá, bạn hãy nêu một số lưu ý khi đọc hiểu các văn bản thuộc thể loại
này.
Trả lời:
- Một số lưu ý khi đọc hiểu các văn bản tản văn thuộc thể loại này là:
+ Tìm hiểu chất trữ tình, cái tôi của tác giả thể hiện qua văn bản.
+ Tìm hiểu ngôn ngữ của văn bản.
+ Xác định chủ đề mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của
người viết.
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Chân trời sáng tạo hay nhất,
ngắn gọn khác:
Soạn bài Chiều xuân - Chân trời sáng tạo
* Đọc văn bản
Nội dung chính: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân xứ Bắc, vẻ
đẹp tĩnh lặng của cảnh chiều xuân, không khí và nhịp sống thôn dã
trong trẻo, yên bình, gần gũi, qua đó bày tỏ tình yêu quê hương sâu
sắc của tác giả
16
* Sau khi đọc:
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bức tranh “chiều xuân”
qua ngòi bút của thi sĩ Anh Thơ hiện lên có gì đặc biệt? Hãy chỉ ra
một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh
đồng quê ấy.
Trả lời:
- Bức tranh “chiều xuân” qua ngòi bút Anh Thơ hiện lên tĩnh lặng,
nhẹ nhàng, êm đềm, thơ mộng nhưng phảng phất nỗi buồn.
- Một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh
đồng quê là:
+ Bức tranh quê vào mùa xuân tĩnh lặng, êm đềm, thơ mộng, buồn
phảng phất dịu dàng tromg cơn mưa xuân dịu êm với các hình ảnh:
con đò biếng lười, dòng sông trôi, quán tranh im lìm, hoa xoan tím
rụng.
17
+ Bức tranh sinh động nhẹ nhàng với hình ảnh: đàn trâu gặm cỏ,
những cánh bướm rập rờn.
+ Cảnh êm đềm, nhẹ nhàng với sự xuất hiện hình ảnh của con
người làm cho không gian hoạt động hơn, cảnh bớt vắng vẻ.
Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vần và nhịp của bài thơ
có tác dụng gì trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc trưng của bức tranh
chiều xuân ở thôn quê?
Trả lời:
Vần cách, nhịp điệu chậm rãi, nhẹ nhàng giúp cho bài thơ trở nên
sâu lắng, dễ đi vào lòng người đọc thể hiện rõ vẽ đẹp đặc trưng của
bức tranh chiều xuân ở thôn quê.
Câu 3 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong nhịp sống hối hả
của cuộc sống hiện đại, bức tranh quê trong bài thơ đem đến cho
bạn suy nghĩ gì?
Trả lời:
Trong nhịp sống hối hả của cuộc sống hiện đại, bức tranh quê trong
bài thơ đem đến cho em cảm giác bình yên, ấm áp, giúp cho tâm
hồn của người đọc trở nên nhẹ nhàng và nỗi nhớ về gia đình và quê
hương càng trở nên da diết hơn.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 20 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chọn ba chú thích giải
thích của từ trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng
Phủ Ngọc Tường) và cho biết mỗi chú thích đã giải nghĩa từ theo
cách nào.
Trả lời:
- Ba chú thích của từ trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông
(Hoàng Phủ Ngọc Tường) là:
+ Lưu tốc: tốc độ chảy của dòng nước
18
Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ.
+ Mô tê (từ ngữ địa phương miền Trung): đâu đó.
Giải thích theo cách: dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ
cần giải thích.
+ Châu thổ: đồng bằng ở vùng cửa sông do phù sa bồi đắp nên.
Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ.
Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định cách giải thích
nghĩa của từ được dùng trong những trường hợp sau:
a. Lâu bền: lâu dài và bền vững
b. Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ
vào những việc phụ hoặc không cần thiết.
c. Đen nhánh: đen và bóng đẹp, có thể phản chiếu ánh sáng được.
d. Tê (từ ngữ địa phương: kia
đ. Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “xây dựng, chế tạo”,
thiết (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “bày ra, sắp đặt”; kiến thiết có
nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).
Trả lời:
a. Lâu bền: lâu dài và bền vững
Giải thích theo cách: Giải thích của từ bằng cách giải thích từng
thành tố cấu tạo nên từ.
b. Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ
vào những việc phụ hoặc không cần thiết.
Giải thích theo cách: Dùng từ (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ
cần giải thích.
c. Đen nhánh: đen và bóng đẹp, có thể phản chiếu ánh sáng được.
Giải thích theo cách: dựa vào nghĩa ban đầu của từ.
d. Tê (từ ngữ địa phương: kia
19
Giải thích theo cách: Dùng từ (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ
cần giải thích.
đ. Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “xây dựng, chế tạo”,
thiết (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “bày ra, sắp đặt”; kiến thiết có
nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).
Giải thích theo cách: Giải thích của từ bằng cách giải thích từng
thành tố cấu tạo nên từ.
Câu 3 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Điền các từ đăm đăm,
giao thương, nghi ngại vào chỗ trống tương ứng với phần giải thích
nghĩa phù hợp (làm vào vở):
a……..: giao lưu buôn bán nói chung
b……..: nghi ngờ, e ngại; chưa dám có thái độ, hành động rõ ràng.
c……..: có sự tập trung chú ý hay tập trung suy nghĩ rất cao, hướng
về một phía hay một cái gì đó.
Trả lời:
a. Giao thương: giao lưu buôn bán nói chung
b. Nghi ngại: nghi ngờ, e ngại; chưa dám có thái độ, hành động rõ
ràng.
c. Đăm đăm: có sự tập trung chú ý hay tập trung suy nghĩ rất cao,
hướng về một phía hay một cái gì đó.
Câu 4 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, phần giải thích
nghĩa các từ ấp iu và âm u dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?
a. Ấp iu: ôm ấp
b. Âm u: tối tăm
Trả lời:
a. Ấp iu: ôm ấp
Cách giải thích này chính xác vì: sử dụng cách giải thích theo cách
dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
20
b. Âm u: tối tăm
Cách giải thích này chính xác vì: dựa vào nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ để giải thích.
Câu 5 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Giải thích nghĩa của từ in
đậm trong các câu sau và cho biết bạn đã chọn cách giải thích
nghĩa nào:
a. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều
màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng,
chiều tím” như người Huế thường miêu tả.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
b. Đầu và cuối ngõ thành phố, những nhánh sông đào mang nước
sông Hương tỏa đi khắp phố thị, với những cây đa, cây cừa đổ thụ
tỏa vầng lá u sầm xuống những xóm thuyền xúm xít; từ những nơi
ấy, vẫn lập lòe trong đêm sương những ánh lửa thuyền chài của
một linh hồn mô tê xưa cũ mà không một thành phố hiện đại nào
còn nhìn thấy được.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
c. Những chiếc lá non đu đưa trong gió tưởng như có tiếng chuông
chùa huyền hoặc vọng về từ cõi thanh cao u tịch.
(Đỗ Phấn, Cõi lá)
Trả lời:
a. Phản quang là hiện tượng phản xạ lại ánh sáng tới. Khi có sự
chiếu sáng của tia sáng hay ánh đèn thì vật có phủ phản quang sẽ
phát huy tác dụng giúp cho con người có thể quan sát vật đó từ xa
một cách dễ dàng hơn.
→ Sử dụng cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
b. - xúm xít: Xúm lại sát nhau, thành một đám lộn xộn xung quanh
một chỗ nào đó.
→ Sử dụng cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
- lập lòe: nhấp nháy, nhập nhòe
21
→ Sử dụng cách giải thích: Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải
thích.
c. huyền hoặc: viển vông, không có thực.
→ Sử dụng cách giải thích: Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
Câu 6 (trang 21 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Giải thích nghĩa của
những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng:
a. bồn chồn
b. trầm mặc
c. viễn xứ
d. nhạt hoét
Đặt câu với các từ trên
Trả lời:
a. Bồn chồn: nôn nao, thấp thỏm, không yên lòng.
Cách giải thích: Dựa vào nghĩa gốc ban đầu của từ.
Đặt câu: Nó đi lâu về quá làm tôi bồn chồn lo lắng.
b. trầm mặc: có dáng vẻ đang tập trung suy tư, ngẫm nghĩ điều gì
Cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
Đặt câu: Ông tư ngồi trầm mặc suy nghĩ về những việc đã xảy ra.
c. viễn xứ: nơi hoàn toàn xa xôi, cách biệt
Cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
Đặt câu: Cậu Ba bỏ làng đi viễn xứ từ năm 18 tuổi.
d. nhạt hoét: Có vị như của nước lã hoặc tương tự ít mặn, ít ngọt, ít
chua… ý nói rất nhạt.
Cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
Đặt câu: Nó nấu canh lúc nào cũng nhạt hoét.
22
* Từ đọc đến viết
Đề bài (trang 21 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ việc đọc các văn
bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để chia sẻ về một
thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được từ thiên nhiên.
Sau đó chọn một từ bất kì trong đoạn văn để giải thích nghĩa và
xác định cách giải thích đã dùng.
Trả lời:
Bảo vệ thiên nhiên, môi trường là một thông điệp thiết thực và
giàu ý nghĩa. Hành động ấy không chỉ bảo vệ cho tất cả chúng ta
thời điểm hiện tại mà còn bảo vệ cho đời sống của những thế hệ
tương lai. Một môi trường trong lành, sạch sẽ và đẹp mắt đồng
nghĩa với sức khỏe thể chất và ý thức con người được chăm sóc và
cải tổ. Một căn nhà thật sạch, một khu vườn lộng gió, con người ở
đấy sẽ ăn bữa cơm ngon hơn, ý thức cũng thư thái hơn là sống
trong một căn hộ chung cư cao cấp chật hẹp với đầy những rác thải
và mùi ẩm mốc. Một ngôi trường với nhiều những cây xanh cho
bóng mát, một khu vui chơi giải trí công viên với những khóm hoa
rực rỡ tỏa nắng cạnh dòng sông xanh mát trong lành sẽ thật tuyệt
vời biết bao. Nếu môi trường luôn xanh mát, không khi luôn trong
lành thì ý thức con người càng được thư giãn giải trí và mừng
quýnh. Bảo vệ môi trường cũng giúp tâm hồn tất cả chúng ta thêm
giàu đẹp. Hơn thế nữa, việc làm ấy cũng chính là cách đề tất cả
chúng ta làm đẹp quê nhà, quốc gia mình. Hãy thử tưởng tượng
xem đến một quốc gia với những cung đường sạch sẽ và đẹp mắt,
có hoa thơm, cây xanh che bóng mát ai mà chẳng trầm trồ, thú vị.
Đến một vùng quê yên ả, những ngõ làng chật hẹp mà thật sạch,
tinh tươm ai mà chẳng kinh ngạc, thán phục. Môi trường càng sạch
sẽ và đẹp mắt càng cho thấy vẻ đẹp ý thức con người, góp thêm
phần thiết kế xây dựng quốc gia văn minh, giàu đẹp.
* Ví dụ từ “thư thái”: thong thả và dễ chịu. Giải thích nghĩa theo cách
sử dụng từ đồng nghĩa.
Soạn bài Trăng sáng trên đầm sen - Chân trời sáng tạo
* Hướng dẫn đọc
23
Nội dung chính: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, con
người trong đêm trăng sáng; đặc biệt là vẻ đẹp của đầm sen được
tác giả khắc họa rõ nét thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn trắc
ẩn của tác giả.
24
Câu 1 (trang 23 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra một số từ ngữ,
hình ảnh gợi tả vẻ đẹp hòa hợp giữa ánh trăng với hoa lá trên đầm
sen.
25
Trả lời:
Một số từ ngữ, hình ảnh gợi tả vẻ đẹp hòa hợp giữa ánh trăng với
hoa lá trên đầm sen là:
+ “ánh trăng như nước chảy, lặng lẽ tỏa xuống mặt lá sen và hoa
sen”.
+ “lá sen và hoa sen như vừa được tắm gội bằng sữa bò”, “lại được
bao trùm trong giấc mộng bằng dải lụa mỏng”
Câu 2 (trang 23 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu một vài chi tiết cho
thấy sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình; cho biết tác
dụng của sự kết hợp ấy trong văn bản.
Trả lời:
Một vài chi tiết cho thấy sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ
tình là:
- “Trên mặt đầm sen quanh co uốn khúc là những tán lá sen san sát.
Lá sen nhô lên mặt nước rất cao, như là váy của nàng vũ nữ yêu
kiều…”
- “Một làn gió nhẹ thổi qua, đưa hương thơm man mác, thoang
thoáng như tiếng hát trên tòa nhà cao tầng từ xa vọng tới… trở nên
duyên dáng.”
→ Tác dụng của sự kết hợp ấy tr...
Bài 1: Thông điệp từ thiên nhiên
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 9 Tập 1 - Chân trời sáng
tạo
1. Tùy bút
- Tùy bút là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái
“tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.
- Ở tùy bút chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ, là tiền đề để bộc lộ cảm
xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống.
- Ngôn ngữ của tùy bút giàu chất thơ (có chất trữ tình, giàu nhạc
điệu, sức gợi…)
2. Tản văn
- Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút; thường kết hợp tự
sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.
- Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng
giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả.
- Nếu sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài hoa trong liên
tưởng gắn với cái tôi tác giả thì sức hấp dẫn của tản văn chủ yếu ở
khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối
tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ
rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm.
3. Yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn: là yếu tố kể chuyện, thể
hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình
tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật
hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.
4. Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn: là yếu tố thể hiện trực
tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tùy bút hay của
người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.
2
5. Cái “tôi” tác giả trong sáng tác văn học: là tổng thể những nét
riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả
thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung, đặc biệt là trong các tác
phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn.
6. Ngôn ngữ văn học: là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong tác phẩm
văn chương, có tính nghệ thuật, thể hiện qua các đặc điểm:
1) Giàu sức truyền cảm, biểu cảm: có khả năng chứa đựng nhiều
tình cảm, cảm xúc. 2) Tính đa nghĩa: các hình thức ẩn dụ, nhân hóa,
tượng trưng… khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa.
3) Tính hình tượng: có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng,
mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến,
từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị. 4) Tính thẩm mĩ: ngôn
ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để
đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người
đọc. Ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn, ngoài các đặc điểm chung của
ngôn ngữ văn học còn có thêm nét riêng của thể loại; thường thấm
đượm chất thơ và dấu ấn riêng của tác giả.
3. Cách giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…)
mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhận diện thông qua nhận thức,
sự hiểu biết của mỗi người.
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Phân tích nội dung nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
Ví dụ: Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm
ý coi thường hoặc thân mật. Hắn không phải là người tử tế.
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần
giải thích.
Ví dụ: Đẫy đà: to béo, mập mạp
Bất chợt: chợt
Bất an: không yên ổn
3
+ Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích
từng thành tố cấu tạo nên từ.
Ví dụ: Tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung.
Sơn hà: sơn là núi, hà là sông, sơn hà: núi sông, thường dùng để
chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
- Không giải thích từ, cần chú ý đến nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
từ.
+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ
Ví dụ: Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ “hàng dệt bằng sợ to,
thường có hàng trang trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà”.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Ví dụ: Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt đẹp ở nơi này
Thảm trong trường hợp này là nghĩa chuyển, chỉ “lớp lá cây dày phủ
trên mặt đất”
Soạn bài Ai đã đặt tên cho dòng sông - Chân trời sáng
tạo
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 11 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):Bạn đã biết gì về
Huế? Hãy chia sẻ với các bạn về điều đó.
Trả lời:
- Huế từng là kinh đô (cố đô Huế) của Việt Nam dưới triều Tây Sơn
(1788–1801) và triều Nguyễn (1802–1945).
- Hiện nay, thành phố là một trong những trung tâm về văn hóa – du
lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ của
Miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.
4
- Khung cảnh và thiên nhiên vừa mang vẻ đẹp mộng mơ vừa mang
vẻ đẹp hùng vĩ.
Câu hỏi 2 (trang 11 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
Trả lời:
Nhìn vào nội dung và hình ảnh em đoán nội dung văn bản nói về vẻ
đẹp sông Hương của Huế.
* Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi trong khi đọc
1. Suy luận: Đoạn văn này miêu tả khúc sông nào của dòng sông
Hương? Nét đẹp riêng của khúc sông này là gì?
- Đoạn văn này miêu tả khúc sông ở thượng nguồn:
+ Trong đại ngàn Trường Sơn, sông Hương được so sánh “là một
bản trường ca của rừng già” với nhiều cung bậc: “rầm rộ giữa bóng
cây đại ngàn, mãnh liệt vượt qua ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn
lốc vào những đáy vực bí ẩn…”
+ Sông Hương được ví như “một cô gái Di-gan phóng khoáng và
man dại.”
2. Tưởng tượng: Bạn hình dung như thế nào về hình ảnh sông
Hương qua đoạn văn này?
Hình ảnh sông Hương ở đoạn này mang một nét đẹp dịu dàng và trí
tuệ.
3. Theo dõi: Nêu tình cảm, cảm xúc của tác giả qua đoạn văn này.
Qua đoạn văn này tác giả muốn thể hiện nỗi nhớ thương da diết về
vẻ đẹp lặng lờ yên ả của sông Hương.
4. Suy luận: Bạn hiểu gì về mối quan hệ giữa sông Hương với Huế
qua câu văn “Quả đúng như vậy… của những mái chèo khuya”?
Sông Hương và Huế có một mối quan hệ gắn bó, khăng khít với
nhau. Nền âm nhạc cổ điển Huế được bắt nguồn từ những cảm
hứng của người nghệ sĩ trên chính dòng sông này.
5
5. Suy luận: Bạn hiểu như thế nào về hình ảnh “sử thi viết giữa
màu cỏ lá xanh biếc” trong đoạn này?
Trong lịch sử, sông Hương mang vẻ đẹp hùng tráng, vẻ vang, bởi
nó gắn bó với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta (tham
gia chiến đấu bảo vệ biên giới phía Nam của nước Đại Việt, soi
bóng kinh thành Phú Xuân của Nguyễn Huệ vào thế kỉ 18, sống bi
tráng cùng những cuộc khởi nghĩa thế kỉ 19, đi vào thời đại CMT8
và lập bao chiến công qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
Mỹ).
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản nói về vẻ đẹp, chất thơ của cảnh sắc
thiên nhiên xứ Huế, đặc biệt là sông Hương, thấy được bề dày lịch
sử, văn hóa của Huế và những nét duyên dáng của tâm hồn con
người vùng đất cố đô này.
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Thực hiện các yêu cầu
dưới đây:
a. Nêu một số chi tiết cho thấy hình tượng sông Hương trong văn
bản được miêu tả từ nhiều góc nhìn khác nhau (thiên nhiên, lịch sử,
văn hóa…)
b. Liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho thấy cái “tôi” của tác giả trong
văn bản.
c. Phân tích vẻ đẹp của sông Hương được miêu tả qua một đoạn
văn trong văn bản.
6
Trả lời:
a. - Góc nhìn thiên nhiên:
+ Ở thượng nguồn: sông Hương vừa mang vẻ đẹp phóng khoáng,
man dại, bản lĩnh, tự do (một trường ca, rầm rộ, mãnh liệt, cuộn
xoáy, cô gái Di-gan, bản lĩnh gan dạ, tâm hồn tự do, trong sáng)
vừathơ mộng, trữ tình (dịu dàng và say đắm giữa…đỗ quyên rừng).
+ Ở ngoại vi thành phố: sông Hương mang nhiều vẻ đẹp phong phú
như thơ mộng, trữ tình (người gái đẹp nằm ngủ mơ màng…đầy hoa
dại); chủ động, mãnh liệt, duyên dáng với hành trình tìm kiếm tình
yêu (chuyển dòng liên tục, vòng giữa, uốn mình, chuyển hướng,
vòng qua, đột ngột vẽ, ôm lấy…); trầm mặc, cổ kính (Giữa đám
quần sơn…như triết lí, như cổ thi); bình dị (mặt nước phẳng lặng…
bát ngát tiếng gà).
+ Ở trong thành Huế: thủy chung, chỉ thuộc về một thành phố duy
nhất là Huế; sông Hương mang vẻ đẹp tình tứ, duyên dáng, vui tươi
của cô gái gặp người tình nhân mong đợi (kéo nét thẳng thực yên
tâm, vui tươi hơn, uốn cánh cung rất nhẹ…tiếng “vâng” không nói ra
của tình yêu); có điệu chảy slow tình cảm dành riêng cho Huế.
- Góc nhìn lịch sử: chứng nhân lịch sử, gắn bó với mọi biến cố của
Huế (dòng sông biên thùy thời vua Hùng, dòng sông viễn châu oanh
liệt thời trung đại, dòng sông vẻ vang thời Nguyễn Huệ, dòng sông
bi tráng thời kì cách mạng tháng Tám).
- Góc nhìn văn hóa: Sông Hương là cái nôi của âm nhạc cổ điển
Huế; dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng
của các nghệ sĩ (mang nhiều sắc thái khác nhau trong thơ Tản Đà,
Cao Bá Quát, Bà Huyện Thanh Quan, Tố Hữu…).
b. Một số từ ngữ, câu văn cho thấy cái tôi của tác giả trong văn bản
là:
- "bản trường ca của rừng già", "cô gái Di-gan phóng khoáng và
man dại", là "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở", "người
gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại
được người tình mong đợi đến đánh thức", "điệu slow tình cảm
dành riêng cho Huế"...
7
- "rầm rộ giữa những bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những
ghềnh thác, cuộn xoáy như những cơn lốc vào những đáy vực bí
ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm
dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng".
- "Tôi thích nhất một huyền thoại kể rằng vì yêu quý con sông xinh
đẹp của quê hương, con người ở hai bờ đã nấu nước của trăm loại
hoa đổ xuống dòng sông để làn nước thơm tho mãi mãi".
c. Đoạn văn tham khảo phân tích vẻ đẹp của sông Hương ở thượng
nguồn:
Sông Hương nhìn từ cội nguồn là dòng chảy có mối quan hệ sâu
sắc với dãy Trường Sơn. Trong mối quan hệ đặc biệt này, sông
Hương tựa như “một bản trường ca của rừng già” với nhiều tiết tấu
hùng tráng, dữ dội: khi “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn”, lúc “mãnh
liệt vượt qua ghềnh thác”, khi “cuộn xoáy như cơn lốc vào những
đáy vực sâu”, lúc “dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi
màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”. Bằng biện pháp nhân hoá, sông
Hương hiện ra tựa “cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại” với
một “bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”. Theo tác
giả, nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành mà không chú
ý tìm hiểu sông Hương từ nguồn cội, người ta khó mà hiểu hết cái
vẻ đẹp trong phần tâm hồn sâu thẳm của dòng sông mà chính nó đã
không muốn bộc lộ. Có thể nhấn mạnh sông Hương vùng thượng
lưu toát lên vẻ đẹp của một sức sống mãnh liệt, hoang dại, đầy cá
tính.
Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra yếu tố tự sự, yếu tố
trữ tình và tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó trong đoạn văn:
“Từ đây, như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên…
chao nhẹ trên mặt nước như những vấn vương của một nỗi lòng”.
Tìm và phân tích một vài đoạn khác trong văn bản có đặc điểm
tương tự.
Trả lời:
* Đoạn văn: “Từ đây, như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui
tươi hẳn lên… chao nhẹ trên mặt nước như những vấn vương của
một nỗi lòng”.
8
- Yếu tố tự sự: giữa những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim
Long, kéo một nét thẳng thực theo hướng tây nam – đông bắc; nơi
cuối con đường là chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên nền
trời.
- Yếu tố trữ tình: như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi
hẳn lên; nơi cuối con đường, nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng…nhỏ
nhắn như những vành trăng non.
=> Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó là: Giúp cho câu văn trở
nên trong trẻo, có hồn và có tình hơn; lột tả được hết những vẻ đẹp
của sông Hương khi đi qua.
* Phân tích đoạn văn: “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó
là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa những bóng cây đại
ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như con lốc vào
những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say
đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”.
- Yếu tố tự sự: Vùng châu thổ cùng sự tươi tốt, rầm rộ của rừng già
với những cây cổ thụ ngàn năm cùng những ghềnh thác, đáy vực và
cả rừng đỗ quyên đỏ rực.
- Yếu tố trữ tình: Châu thổ êm đêm, bản tình ca của rừng già, mãnh
liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như con lốc vào những đáy
vực bí ẩn, dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ
của hoa đỗ quyên rừng
=> Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó là: Giúp cho câu văn trở
nên đẹp đẽ, thơ mộng đi vào lòng người đọc, làm toát lên vẻ đẹp
huyền bí, dịu dàng thơ mộng của sông Hương khi ở thượng nguồn.
Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích tác dụng của
một số biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.
Trả lời:
- Biện pháp so sánh: “[…] sông Hương đã sống một nửa cuộc đời
của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”
Tác dụng: khiến sông Hương trở nên sinh động, có hồn, dòng sông
gần với tâm hồn của con người xứ Huế.
9
- Biện pháp nhân hóa: “[…] sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim Long […]”
Tác dụng: khiến sông Hương trở nên sinh động, có hồn, gần gũi và
thân thiết với con người.
Câu 4 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhận xét về cách thể hiện
cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm.
Trả lời:
Cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm được thể hiện rõ qua cảm hứng
thẩm mĩ và văn phong của tác giả:
- Cảm hứng thẩm mĩ: Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên phong phú, huyền
ảo như đời sống tâm hồn của con người. Cảnh vật sông Hương –
con sông gắn bó với lịch sử, văn hóa của Huế và cũng là của dân
tộc = > thể hiện sự yêu mến, say mê vẻ đẹp đối với dòng sông, đất
nước.
- Văn phong:
+ Ngôn ngữ uyển chuyển, giàu hình ảnh, phong phú, giàu chất thơ,
sử dụng nhiều biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh…
+ Có sự liên tưởng diệu kì, sự phong phú về kiến thức địa lí, lịch sử,
văn hóa nghệ thuật và những trải nghiệm của bản thân.
+ Có sự kết hợp hài hòa của cảm xúc và trí tuệ, chủ quan và khách
quan.
Câu 5 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, vai trò của
sông Hương trong tư cách “người mẹ phù sa của một vùng văn hóa
xứ sở” được nói đến trong đoạn đầu có được thể hiện trong phần
còn lại của văn bản hay không? Dựa vào đâu để khẳng định như
vậy?
Trả lời:
- Vai trò của sông Hương trong tư cách “người mẹ phù sa của một
vùng văn hóa xứ sở” được nói đến trong đoạn đầu đã được thể hiện
tiếp trong phần còn lại của văn bản dựa vào đoạn văn “Có một dòng
thi ca… tác giả “Từ ấy””.
10
- Không gian sông nước êm đềm, thơ mộng ấy cơ hồ chính là
nguồn cảm hứng bất tận để “toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế
được sinh thành trên mặt nước của dòng sông này”,… “Người mẹ
phù sa của một vùng văn hóa xứ sở” ấy đã đắp bồi nên một nền âm
nhạc cổ điển đáng trân quý giữa cái không gian trầm mặc của kinh
thành lăng tẩm.
Câu 6 (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Việc tác giả có những
phát hiện đặc biệt về sông Hương đã đem đến cho bạn bài học gì
về cách quan sát, cảm nhận cuộc sống xung quanh?
Trả lời:
Việc tác giả có những phát hiện đặc biệt về sông Hương đã đem
đến cho người đọc bài học về cách quan sát và cảm nhận về cuộc
sống xung quanh: cái nhìn từ những góc độ khác nhau: địa lí, lịch
sử, văn hóa… sẽ mang đến cho chúng ta góc nhìn với những vẻ
đẹp và cảm nhận khác nhau mới lạ cùng nhiều những cung bậc
cảm xúc về diện mạo, tâm tình...
* Bài tập sáng tạo (trang 16 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Sáng tác
một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về hình tượng sông Hương
(hoặc về sông núi quê hương của bạn).
Trả lời:
Học sinh có thể sáng tác bài thơ hoặc vẽ tranh về sông Hương. Ví
dụ tham khảo:
- Thơ:
Chiều Hương Giang (1981) – Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Sau chiều nay, còn buổi chiều khác nữa,
Có thể mây cao, có thể nắng vàng,
Cơn gió thổi những buổi chiều chưa tới
Tóc bao người bay rợi cả không gian...
Nhưng chiều nay, con bò gặm cỏ,
11
Bên dòng sông, như chưa biết chiều tan.
Tôi với nó lặng im, bè bạn
Mắt nó nhìn dìu dịu nước Hương Giang.
Những buổi chiều, những buổi chiều quê hương,
Tôi đã sống và tôi chưa được sống,
Nhưng chiều nay, vô tình trong nắng muộn,
Mắt tôi nhìn trong suốt nước Hương Giang...
- Vẽ tranh:
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Chân trời sáng tạo hay nhất,
ngắn gọn khác:
Soạn bài Cõi lá - Chân trời sáng tạo
* Trước khi đọc
12
Câu hỏi (trang 17 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bốn mùa xuân, hạ, thu,
đông mang đến cho thiên nhiên những cảnh sắc rất đặc trưng. Hãy
nêu những dấu hiệu biến đổi của thiên nhiên khi thời tiết chuyển
mùa mà bạn có ấn tượng sâu sắc.
Trả lời:
- Thời tiết mát mẻ, dễ chịu. Nắng bớt đi cái oi ả, chói chang và gay
gắt.
- Gió heo may nhè nhẹ thổi.
- Lá vàng rơi khắp những con đường.
- Bầu trời cao xanh vời vợi.
- Mùa của cốm xanh, sấu chín, cúc vàng, ổi thơm và hương hoa sữa
nồng nàn,…
* Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi trong khi đọc
1. Theo dõi: Bạn hiểu thế nào về từ “òa thức”?
- Òa thức có nghĩa là đột ngột và bất ngờ.
2. Suy luận: Cõi lá đã làm nổi bật nét đặc trưng gì của cảnh sắc Hà
Nội?
Cõi lá đã làm nổi bật nét đặc trưng mùa lá rụng của Hà Nội khi thiên
nhiên thay đổi tiết trời giao mùa từ đông sang xuân.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản nói về vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên
Hà Nội khi thời tiết giao mùa.
13
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định bố cục của văn
bản và cho biết bố cục ấy đã thể hiện đặc điểm nào của thể loại.
Trả lời:
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “xôn xao lá cành”: Dấu hiệu thiên nhiên và sự
bất ngờ của tác giả khi thời tiết giao mùa.
+ Phần 2: Tiếp đến “tự nhận rằng mình như thế”: Sự thay đổi của
thiên nhiên và lòng người khi thời tiết giao mùa.
- Bố cục trên cho biết đặc điểm của thể loại: kết hợp yếu tố tự sự trữ
tình và miêu tả thiên nhiên để bộc lộ tình cảm, ý nghĩa của tác giả.
Câu 2 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hiểu như thế nào là
“cõi lá”? Qua “cõi lá” ấy, tác giả đã phát hiện ra điều gì về mối liên
hệ giữa cây, lá với con người?
Trả lời:
- Cõi lá: Nơi lá sinh trưởng, phát triển và thay đổi.
- Qua “cõi lá” ấy, tác giả đã phát hiện ra mối quan hệ khăng khít về
mối liên hệ giữa cây, lá với con người. Thông qua sự thay đổi của
vạn vật, cây lá, con người cũng phát hiện những thay đổi của đất
trời từ đó lòng người cũng có những cảm nhận riêng.
Câu 3 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích một vài đoạn
văn có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình/ nghị luận hoặc miêu tả
14
thiên nhiên với miêu tả con người và làm rõ tác dụng của sự kết hợp
ấy trong văn bản.
Trả lời:
- Đoạn văn có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình, miêu tả thiên
nhiên, miêu tả con người: “Những chiếc lá non đu đưa trong gió
tưởng như có tiếng chuông chùa huyền hoặc vọng về từ cõi thanh
cao u tịch. Những đứa trẻ tan trường ríu rít dưới gốc cây như những
thiên thần bước ra từ lá. Nhiều người Hà nội chẳng có việc gì cũng
vòng xe qua đoạn phố đông mà chật chội... này chỉ để ngắm nhìn
một chút sắc lá ngọt ngào như mật chảy tháng Giêng”.
- Sự kết hợp ấy khiến cho đoạn văn trở nên sinh động, hài hòa, gần
gũi và dễ dàng đi vào lòng người đọc.
Câu 4 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định chủ đề, đánh giá
ý nghĩa thông điệp của văn bản.
Trả lời:
- Chủ đề của văn bản: Nói về vẻ đẹp thiên nhiên.
- Ý nghĩa thông điệp của văn bản: Truyền tải tình yêu thiên nhiên và
sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người trong cuộc sống.
Câu 5 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra một vài biểu hiện
của nét đẹp văn hóa được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
Một vài biểu hiện của nét đẹp văn hóa được thể hiện trong văn bản
là:
- “Nhiều người Hà nội chẳng có việc gì cũng vòng xe qua đoạn phố
đông mà chật chội... này chỉ để ngắm nhìn một chút sắc lá ngọt
ngào như mật chảy tháng Giêng”.
- “Cô em gái của tôi sống xa Tổ Quốc đã hai chục năm có lẻ. Mỗi lần
gọi điện về, nó lại hỏi con đường ven Hồ Gươm mùa này lá đã
rụng? Lạ thế! Mùa nào cũng hỏi như vậy […]”.
15
Câu 6 (trang 18 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Qua việc đọc tản văn Cõi
lá, bạn hãy nêu một số lưu ý khi đọc hiểu các văn bản thuộc thể loại
này.
Trả lời:
- Một số lưu ý khi đọc hiểu các văn bản tản văn thuộc thể loại này là:
+ Tìm hiểu chất trữ tình, cái tôi của tác giả thể hiện qua văn bản.
+ Tìm hiểu ngôn ngữ của văn bản.
+ Xác định chủ đề mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của
người viết.
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Chân trời sáng tạo hay nhất,
ngắn gọn khác:
Soạn bài Chiều xuân - Chân trời sáng tạo
* Đọc văn bản
Nội dung chính: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân xứ Bắc, vẻ
đẹp tĩnh lặng của cảnh chiều xuân, không khí và nhịp sống thôn dã
trong trẻo, yên bình, gần gũi, qua đó bày tỏ tình yêu quê hương sâu
sắc của tác giả
16
* Sau khi đọc:
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bức tranh “chiều xuân”
qua ngòi bút của thi sĩ Anh Thơ hiện lên có gì đặc biệt? Hãy chỉ ra
một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh
đồng quê ấy.
Trả lời:
- Bức tranh “chiều xuân” qua ngòi bút Anh Thơ hiện lên tĩnh lặng,
nhẹ nhàng, êm đềm, thơ mộng nhưng phảng phất nỗi buồn.
- Một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh
đồng quê là:
+ Bức tranh quê vào mùa xuân tĩnh lặng, êm đềm, thơ mộng, buồn
phảng phất dịu dàng tromg cơn mưa xuân dịu êm với các hình ảnh:
con đò biếng lười, dòng sông trôi, quán tranh im lìm, hoa xoan tím
rụng.
17
+ Bức tranh sinh động nhẹ nhàng với hình ảnh: đàn trâu gặm cỏ,
những cánh bướm rập rờn.
+ Cảnh êm đềm, nhẹ nhàng với sự xuất hiện hình ảnh của con
người làm cho không gian hoạt động hơn, cảnh bớt vắng vẻ.
Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vần và nhịp của bài thơ
có tác dụng gì trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc trưng của bức tranh
chiều xuân ở thôn quê?
Trả lời:
Vần cách, nhịp điệu chậm rãi, nhẹ nhàng giúp cho bài thơ trở nên
sâu lắng, dễ đi vào lòng người đọc thể hiện rõ vẽ đẹp đặc trưng của
bức tranh chiều xuân ở thôn quê.
Câu 3 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong nhịp sống hối hả
của cuộc sống hiện đại, bức tranh quê trong bài thơ đem đến cho
bạn suy nghĩ gì?
Trả lời:
Trong nhịp sống hối hả của cuộc sống hiện đại, bức tranh quê trong
bài thơ đem đến cho em cảm giác bình yên, ấm áp, giúp cho tâm
hồn của người đọc trở nên nhẹ nhàng và nỗi nhớ về gia đình và quê
hương càng trở nên da diết hơn.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 20 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chọn ba chú thích giải
thích của từ trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng
Phủ Ngọc Tường) và cho biết mỗi chú thích đã giải nghĩa từ theo
cách nào.
Trả lời:
- Ba chú thích của từ trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông
(Hoàng Phủ Ngọc Tường) là:
+ Lưu tốc: tốc độ chảy của dòng nước
18
Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ.
+ Mô tê (từ ngữ địa phương miền Trung): đâu đó.
Giải thích theo cách: dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ
cần giải thích.
+ Châu thổ: đồng bằng ở vùng cửa sông do phù sa bồi đắp nên.
Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ.
Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định cách giải thích
nghĩa của từ được dùng trong những trường hợp sau:
a. Lâu bền: lâu dài và bền vững
b. Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ
vào những việc phụ hoặc không cần thiết.
c. Đen nhánh: đen và bóng đẹp, có thể phản chiếu ánh sáng được.
d. Tê (từ ngữ địa phương: kia
đ. Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “xây dựng, chế tạo”,
thiết (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “bày ra, sắp đặt”; kiến thiết có
nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).
Trả lời:
a. Lâu bền: lâu dài và bền vững
Giải thích theo cách: Giải thích của từ bằng cách giải thích từng
thành tố cấu tạo nên từ.
b. Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ
vào những việc phụ hoặc không cần thiết.
Giải thích theo cách: Dùng từ (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ
cần giải thích.
c. Đen nhánh: đen và bóng đẹp, có thể phản chiếu ánh sáng được.
Giải thích theo cách: dựa vào nghĩa ban đầu của từ.
d. Tê (từ ngữ địa phương: kia
19
Giải thích theo cách: Dùng từ (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ
cần giải thích.
đ. Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “xây dựng, chế tạo”,
thiết (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “bày ra, sắp đặt”; kiến thiết có
nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).
Giải thích theo cách: Giải thích của từ bằng cách giải thích từng
thành tố cấu tạo nên từ.
Câu 3 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Điền các từ đăm đăm,
giao thương, nghi ngại vào chỗ trống tương ứng với phần giải thích
nghĩa phù hợp (làm vào vở):
a……..: giao lưu buôn bán nói chung
b……..: nghi ngờ, e ngại; chưa dám có thái độ, hành động rõ ràng.
c……..: có sự tập trung chú ý hay tập trung suy nghĩ rất cao, hướng
về một phía hay một cái gì đó.
Trả lời:
a. Giao thương: giao lưu buôn bán nói chung
b. Nghi ngại: nghi ngờ, e ngại; chưa dám có thái độ, hành động rõ
ràng.
c. Đăm đăm: có sự tập trung chú ý hay tập trung suy nghĩ rất cao,
hướng về một phía hay một cái gì đó.
Câu 4 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, phần giải thích
nghĩa các từ ấp iu và âm u dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?
a. Ấp iu: ôm ấp
b. Âm u: tối tăm
Trả lời:
a. Ấp iu: ôm ấp
Cách giải thích này chính xác vì: sử dụng cách giải thích theo cách
dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
20
b. Âm u: tối tăm
Cách giải thích này chính xác vì: dựa vào nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ để giải thích.
Câu 5 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Giải thích nghĩa của từ in
đậm trong các câu sau và cho biết bạn đã chọn cách giải thích
nghĩa nào:
a. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều
màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng,
chiều tím” như người Huế thường miêu tả.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
b. Đầu và cuối ngõ thành phố, những nhánh sông đào mang nước
sông Hương tỏa đi khắp phố thị, với những cây đa, cây cừa đổ thụ
tỏa vầng lá u sầm xuống những xóm thuyền xúm xít; từ những nơi
ấy, vẫn lập lòe trong đêm sương những ánh lửa thuyền chài của
một linh hồn mô tê xưa cũ mà không một thành phố hiện đại nào
còn nhìn thấy được.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
c. Những chiếc lá non đu đưa trong gió tưởng như có tiếng chuông
chùa huyền hoặc vọng về từ cõi thanh cao u tịch.
(Đỗ Phấn, Cõi lá)
Trả lời:
a. Phản quang là hiện tượng phản xạ lại ánh sáng tới. Khi có sự
chiếu sáng của tia sáng hay ánh đèn thì vật có phủ phản quang sẽ
phát huy tác dụng giúp cho con người có thể quan sát vật đó từ xa
một cách dễ dàng hơn.
→ Sử dụng cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
b. - xúm xít: Xúm lại sát nhau, thành một đám lộn xộn xung quanh
một chỗ nào đó.
→ Sử dụng cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
- lập lòe: nhấp nháy, nhập nhòe
21
→ Sử dụng cách giải thích: Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải
thích.
c. huyền hoặc: viển vông, không có thực.
→ Sử dụng cách giải thích: Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
Câu 6 (trang 21 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Giải thích nghĩa của
những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng:
a. bồn chồn
b. trầm mặc
c. viễn xứ
d. nhạt hoét
Đặt câu với các từ trên
Trả lời:
a. Bồn chồn: nôn nao, thấp thỏm, không yên lòng.
Cách giải thích: Dựa vào nghĩa gốc ban đầu của từ.
Đặt câu: Nó đi lâu về quá làm tôi bồn chồn lo lắng.
b. trầm mặc: có dáng vẻ đang tập trung suy tư, ngẫm nghĩ điều gì
Cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
Đặt câu: Ông tư ngồi trầm mặc suy nghĩ về những việc đã xảy ra.
c. viễn xứ: nơi hoàn toàn xa xôi, cách biệt
Cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
Đặt câu: Cậu Ba bỏ làng đi viễn xứ từ năm 18 tuổi.
d. nhạt hoét: Có vị như của nước lã hoặc tương tự ít mặn, ít ngọt, ít
chua… ý nói rất nhạt.
Cách giải thích: Phân tích nội dung nghĩa của từ.
Đặt câu: Nó nấu canh lúc nào cũng nhạt hoét.
22
* Từ đọc đến viết
Đề bài (trang 21 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ việc đọc các văn
bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để chia sẻ về một
thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được từ thiên nhiên.
Sau đó chọn một từ bất kì trong đoạn văn để giải thích nghĩa và
xác định cách giải thích đã dùng.
Trả lời:
Bảo vệ thiên nhiên, môi trường là một thông điệp thiết thực và
giàu ý nghĩa. Hành động ấy không chỉ bảo vệ cho tất cả chúng ta
thời điểm hiện tại mà còn bảo vệ cho đời sống của những thế hệ
tương lai. Một môi trường trong lành, sạch sẽ và đẹp mắt đồng
nghĩa với sức khỏe thể chất và ý thức con người được chăm sóc và
cải tổ. Một căn nhà thật sạch, một khu vườn lộng gió, con người ở
đấy sẽ ăn bữa cơm ngon hơn, ý thức cũng thư thái hơn là sống
trong một căn hộ chung cư cao cấp chật hẹp với đầy những rác thải
và mùi ẩm mốc. Một ngôi trường với nhiều những cây xanh cho
bóng mát, một khu vui chơi giải trí công viên với những khóm hoa
rực rỡ tỏa nắng cạnh dòng sông xanh mát trong lành sẽ thật tuyệt
vời biết bao. Nếu môi trường luôn xanh mát, không khi luôn trong
lành thì ý thức con người càng được thư giãn giải trí và mừng
quýnh. Bảo vệ môi trường cũng giúp tâm hồn tất cả chúng ta thêm
giàu đẹp. Hơn thế nữa, việc làm ấy cũng chính là cách đề tất cả
chúng ta làm đẹp quê nhà, quốc gia mình. Hãy thử tưởng tượng
xem đến một quốc gia với những cung đường sạch sẽ và đẹp mắt,
có hoa thơm, cây xanh che bóng mát ai mà chẳng trầm trồ, thú vị.
Đến một vùng quê yên ả, những ngõ làng chật hẹp mà thật sạch,
tinh tươm ai mà chẳng kinh ngạc, thán phục. Môi trường càng sạch
sẽ và đẹp mắt càng cho thấy vẻ đẹp ý thức con người, góp thêm
phần thiết kế xây dựng quốc gia văn minh, giàu đẹp.
* Ví dụ từ “thư thái”: thong thả và dễ chịu. Giải thích nghĩa theo cách
sử dụng từ đồng nghĩa.
Soạn bài Trăng sáng trên đầm sen - Chân trời sáng tạo
* Hướng dẫn đọc
23
Nội dung chính: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, con
người trong đêm trăng sáng; đặc biệt là vẻ đẹp của đầm sen được
tác giả khắc họa rõ nét thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn trắc
ẩn của tác giả.
24
Câu 1 (trang 23 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra một số từ ngữ,
hình ảnh gợi tả vẻ đẹp hòa hợp giữa ánh trăng với hoa lá trên đầm
sen.
25
Trả lời:
Một số từ ngữ, hình ảnh gợi tả vẻ đẹp hòa hợp giữa ánh trăng với
hoa lá trên đầm sen là:
+ “ánh trăng như nước chảy, lặng lẽ tỏa xuống mặt lá sen và hoa
sen”.
+ “lá sen và hoa sen như vừa được tắm gội bằng sữa bò”, “lại được
bao trùm trong giấc mộng bằng dải lụa mỏng”
Câu 2 (trang 23 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu một vài chi tiết cho
thấy sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình; cho biết tác
dụng của sự kết hợp ấy trong văn bản.
Trả lời:
Một vài chi tiết cho thấy sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ
tình là:
- “Trên mặt đầm sen quanh co uốn khúc là những tán lá sen san sát.
Lá sen nhô lên mặt nước rất cao, như là váy của nàng vũ nữ yêu
kiều…”
- “Một làn gió nhẹ thổi qua, đưa hương thơm man mác, thoang
thoáng như tiếng hát trên tòa nhà cao tầng từ xa vọng tới… trở nên
duyên dáng.”
→ Tác dụng của sự kết hợp ấy tr...
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





