THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    Toán 11 CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phú Nga
    Ngày gửi: 17h:36' 09-08-2023
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 266
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Toán 11 Chân trời sáng tạo
    CHƯƠNG I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
    BÀI 1: GÓC LƯỢNG GIÁC (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết các khái niệm cơ bản về góc lượng giác: góc lượng giác, số đo
    của góc lượng giác, hệ thức Chasles cho các góc lượng giác, đường tròn
    lượng giác.
    - Biểu diễn các góc lượng giác trên đường tròn lượng giác.
    - Đổi số đo góc từ độ sang radian và ngược lại.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: nhận biết và thể hiện
    được các khái niệm cơ bản của góc lượng giác, sử dụng hệ thức Chales, biểu
    diễn các góc lượng giác.
    - Mô hình hóa toán học: Vận dụng góc lượng giác trong các mô hình bài toán
    thực tế đơn giản.
    - Giải quyết vấn đề toán học,
    - Giao tiếp toán học.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất

    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    - Dựa vào hình ảnh trực quan về một chuyển động quay của bánh lái tàu để giúp HS
    có được hình dung ban đầu về nhu cầu sử dụng góc lượng giác để mô tả chuyển động
    quay.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu

    - GV gợi mở:
    + Xác định điểm đầu, điểm cuối của chuyển động, xác định số vòng quay của chuyển
    động.
    + Từ đó so sánh sự giống và khác nhau về điểm đầu, điểm cuối, chiều chuyển động,
    số vòng quay.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Dự kiến câu trả lời
    Các chuyển động có cùng điểm đầu là A và điểm cuối là B, mỗi chuyển động quay
    theo một chiều cố định, tuy nhiên số vòng quay và chiều quay không như nhau:
     Trong trường hợp a , bánh lái quay ngược chiều kim đồng hồ từ A đến B sau đó
    1

    quay thêm một vòng để gặp B lần thứ 2 (quay ngược chiều kim đồng hồ 1 6
    vòng).
     Trong trường hợp b , bánh lái quay cùng chiều kim đồng hồ từ A đến B, gặp B
    5

    đúng 1 lần (quay cùng chiều kim đồng hồ 6 vòng).
     Trong trường hợp c , bánh lái quay ngược chiều kim đồng hồ từ A đến B, gặp B
    1

    đúng 1 lần (quay ngược chiều kim đồng hồ 6 vòng)
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới “Chuyển động quay của một điểm trên bánh lái từ A đến B tương ứng
    với chuyển động quay của một thanh bánh lái từ vị trí đầu OA đến vị trí cuối OB . Tuy
    AOB không mô tả được chiều quay và số vòng quay của các
    nhiên góc hình học ^

    chuyển động này. Để mô tả được các yếu tố này trong chuyển động quay, người ta sử
    dụng góc lượng giác. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu các khái niệm cơ
    bản về góc lượng giác”.

    Bài 1: Góc lượng giác.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết và thể hiện được khái niệm góc lượng giác, số đo góc lượng giác.
    - HS hiểu, phát biểu và vận dụng được hệ thức Chasles.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành, vận dụng, đọc hiểu ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS xác định được số đo góc lượng giác, vận dụng hệ thức Chasles.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Góc lượng giác
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Khái

    a) Khái niệm góc lượng giác

    niệm góc lượng giác

    HĐKP 1:

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
    đôi, hoàn thành HĐKP 1.

    a) Cứ mỗi giây, thanh OM quay được 60∘ nên
    mỗi giây góc quay được cộng thêm 60∘.
    b) Cứ mỗi giây, thanh OM quay được −60∘ nên
    mỗi giây góc quay được cộng thêm −60∘.
    (Bảng dưới)
    - GV giới thiệu về chuyển động
    quay của tia Om quanh gốc O,

    - Quy ước: Chiều quay ngược chiều kim đồng

    tính từ vị trí ban đầu sẽ có sự quy

    hồ là chiều dương, chiều quay cùng chiều kim

    ước về chiều âm và chiều dương.

    đồng hồ là chiều âm.

    + Ví dụ khi quay Om theo chiều
    1

    dương 4 vòng thì ta nói Om quay
    1

    được góc 9 0 o; theo chiều âm 4
    vòng thì ta nói Om quay được
    góc −9 0 o.

    Kết luận

    - GV giới thiệu về góc lượng giác - Cho hai tia Oa ,Ob .
    và số đo của một góc lượng giác.

    + Nếu một tia Om quay quanh gốc O của nó

    + Nhấn mạnh: một góc lượng

    theo một chiều cố định bắt đầu từ vị trí tia Oa

    giác cần xác định được tia đầu,

    và dừng ở vị trí tia Ob thì ta nói tia Om quét một

    tia cuối và chiều quay.

    góc lượng giác có tia đầu Oa ,tia cuối Ob, kí

    + Số đo góc lượng giác có thể âm hiệu (Oa ,Ob ).
    hoặc dương phụ thuộc chiều

    - Khi tia Om quay một góc α , ta nói số đo của

    quay; có thể lớn hoặc bé tùy vào

    góc lượng giác (Oa ,Ob) bằng α ,kí hiệu

    số vòng quay của tia cuối.

    sđ ( Oa, Ob )=α .

    - GV đặt câu hỏi:

    Chú ý: Với hai tia Oa và Ob cho trước:

    + Với hai tia Oa và Ob cho trước + Có vô số góc lượng giác có tia đầu là Oa và
    có bao nhiêu góc lượng giác có

    tia cuối Ob.

    tia đầu là Oa và tia cuối Ob?

    + Kí hiệu: (Oa,Ob).

    (Có vô số).

    Ví dụ 1 (SGK -tr.8)

    - GV cho HS quan sát, giải thích
    Ví dụ 1.

    Nhận xét:

    + Xác định chiều, tia đầu và tia

    Số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu

    cuối của góc lượng giác.

    Oa và tia cuối Ob sai khác một bội nguyên của

    - GV đặt câu hỏi:


    360 .

    + Quan sát các hình 5a, 5b, 5c,

    sđ ( Oa, Ob )=α + k 360 (k ∈ Z )

    5d; khi các góc lượng giác đều

    Hoặc ( Oa ,Ob )=αo + k 360 ∘ ( k ∈ Z ) .

    có cùng tia đầu và tia cuối, thì số

    Với α o là số đo của một góc lượng giác bất kì

    đo góc lượng giác của chúng có

    có tia đầu Oa và tia cưới Ob.

    mối quan hệ gì?

    Ví dụ:

    o



    (Sai khác một bội nguyên của
    o

    360 ¿

    sđ ( Oa, Ob )=90o +k 360o ( k ∈ Z)

    + GV lưu ý: để thể hiện sự sai
    khác một bội nguyên ta sử dụng
    k ∈ Z ; giá trị k có thể âm hoặc

    Thực hành 1:

    dương.
    - HS thực hiện Thực hành 1 theo
    nhóm đôi.

    a) 60∘;
    b) 60∘ +2 ⋅360∘=780∘;
    c) −300∘.
    Vận dụng 1:
    1

    Kim phút quay 2 4 vòng theo chiều âm nên số
    1

    - HS thực hiện Vận dụng 1. GV





    đo góc lượng giác là α =−2 4 ⋅360 =−810 .

    gợi ý:

    + Kim phút quay theo chiều nào? b) Hệ thức Chasles
    HĐKP 2:
    + Kim phút quay từ vị trí 0 giờ
    đến 2h15 thì quay được bao
    nhiêu vòng?
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hệ thức
    Chasles
    - HS thực hiện HĐKP 2.
    a) Số đo góc lượng giác (Oa ,Ob ) trong hình là

    135 .

    Số đo góc lượng giác (Ob ,Oc) trong hình là

    −80 .




    ^
    Dựa vào hình, ta có aOc=135
    −80 =55 .

    Trong hình, góc lượng giác (Oa ,Oc) tương ứng
    với chuyển động quay theo chiều dương từ Oa
    đến Oc , sau đó quay thêm 1 vòng. Do đó số đo
    góc lượng giác (Oa ,Oc) trong hình là
    55 +360 =415 .






    b) Như vậy đối với ba góc trong hình, ta có
    tổng số đo góc lượng giác (Oa ,Ob) và (Ob ,Oc)
    chênh lệch với số đo góc lượng giác (Oa ,Oc) là
    một số nguyên lần 360∘.

    Kết luận
    - Hệ thức Chasles: Với ba tia Oa ,Ob ,Oc bất kì,
    ta có
    - Từ đó GV giới thiệu về hệ thức

    sđ (Oa , Ob)+ sđ (Ob , Oc)=sđ (Oa ,Oc)+k 360 (k ∈ Z )

    Chasles với ba tia Oa, Ob, Oc bất

    Vận dụng 2:




    - HS thảo luận nhóm đôi, thực
    hiện Vận dụng 2. GV gợi ý:
    + Tính số đo các góc
    ^
    MON , ^
    MOP , ^
    PON .

    + Để tính được ( Ox , ON ) ta có thể
    sử dụng định lí nào với ba tia
    Ox , OM , ON ?

    Vì chiếc quạt có ba cánh được phân bố đều
    nhau nên
    1
    ^
    MON = ^
    MOP= ⋅ 360∘=120∘ .  
    3

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Do đó số đo các góc lượng giác (OM , ON ) và

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

    (OM , OP) được vẽ trong hình lần lượt là 120∘ và

    tiếp nhận kiến thức, hoàn thành


    −120 .

    các yêu cầu, thảo luận nhóm.
    - GV quan sát hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng
    trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ
    sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức

    trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép Ta có:
    đầy đủ vào vở.



    (Ox , ON ) ¿(Ox , OM )+(OM , ON )+ k 360 ( k ∈ Z)


    ¿
    ¿ 70 +k 360 (k ∈ Z ).


    (Ox , OP) ¿(Ox , OM )+(OM , OP)+ k 360 ( k ∈ Z )


    ¿
    ¿−170 +k 360 (k ∈ Z) .

    HĐKP 1
    a)
    Thời gian t (giây)

    1

    Góc quay α

    60

    2


    3

    120



    180

    4


    5

    240



    300

    6




    360

    b)
    Thời gian
    t (giây)

    Góc quay
    α

    1

    −60

    2



    −120

    3



    −180

    4



    −240

    5



    6



    −300

    −360



    Hoạt động 2: Đơn vị radian
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết đơn vị radian.
    - HS chuyển đổi số đo góc lượng giác từ đơn vị radian sang đơn vị độ và ngược lại.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
    nghe giảng, thực hiện các hoạt động của mục 2.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS đổi được đơn vị đo theo yêu cầu.
    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    2. Đơn vị radian

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

    HĐKP 3:

    đôi, hoàn thành HĐKP 3.

    AOB không phụ thuộc vào đường tròn
    Số đo ^

    - Từ đó GV giới thiệu về đơn vị đo

    được vẽ và bằng khoảng 57∘.

    radian.

    Kết luận
    Trên đường tròn bán kính R tùy ý, góc ở tâm
    chắn một cung có độ dài đúng bằng R được

    - GV gợi mở

    gọi là một góc có số đo 1 radian.

    + Một góc ở tâm có số đo α rad thì

    Viết tắt: 1 rad.

    chắn một cung có độ dài bao



    a=

    nhiêu?

    (

    πa
    180 α
    rad và α rad=
    180
    π

    )



    (Độ dài: αR ¿
    + GV hướng dẫn tính góc bẹt. Từ
    đó có mối liên hệ 180o =π rad .
    + Vậy có mối liên hệ giữa


    1=

    ( )

    π
    180
    rad và ngược lại1 rad=
    180
    π



    .

    Ví dụ 2 (SGK -tr.10)

    - GV cho HS nêu công thức tổng

    Thực hành 2:

    quát đổi độ sang rad và ngược lại.
    - HS quan sát Ví dụ 2.

    Đơn vị độ

    Đơn vị rad

    - HS luyện tập làm Thực hành 2.

    0o

    0 rad

    30o

    π
    rad
    6

    o

    π
    rad
    4

    60o

    π
    rad
    3

    90 o

    π
    rad
    2

    120o


    rad
    3

    135

    o


    rad
    4

    150

    o


    rad
    6

    - GV cho HS chú ý về cách viết
    đơn vị rad và công thức số đo tổng

    45

    quát theo rad.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
    tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời
    câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng
    trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ
    sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

    180o

    π rad

    Chú ý:
    π

    + α rad có thể được viết là α .Ví dụ: 2 rad
    π

    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ được viết là .
    2
    vào vở.
    + ( Oa ,Ob )=α+ k 2 π (k ∈ Z )
    Trong đó α là số đo theo radian của một góc
    lượng giác bất kì có tia đầu Oa và tia cuối
    Ob.
    Hoạt động 3: Đường tròn lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết và thể hiện được khái niệm đường tròn lượng giác.
    - HS biểu diễn góc lượng giác với số đo cho trước trên đường tròn lượng giác.

    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
    nghe giảng, thực hiện các hoạt động của mục 3.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS biểu diễn được góc lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Đường tròn lượng giác

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐKP 4:
    hoàn thành HĐKP 4

    π

    a) ( OA , OB ) = 2 +k 2 π rad , k ∈ Z
    b) A' (−1 ;0) và B' (0 ;−1).

    Kết luận
    - GV giới thiệu về khái niệm đường
    tròn lượng giác.
    + Nhấn mạnh: đường tròn lượng giác
    tâm O, bán kính bằng 1; xác định
    chiều âm, chiều dương.

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường
    tròn tâm O bán kính bằng 1. Trên đường
    tròn này, chọn điểm A(1; 0) làm gốc, chiều
    dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ
    và chiều âm là chiều cùng chiều kim đồng
    hồ. Đường tròn cùng với gốc và chiều như
    trên được gọi là đường tròn lượng giác.

    - GV đặt câu hỏi:
    + Nếu cho góc α bất kì, có bao nhiêu

    - Trên đường tròn lượng giác, ta xác định

    điểm M trên đường tròn lượng giác

    được duy nhất một điểm M sao cho số đo

    để sđ ( OA ;OM )=α ?

    góc lượng giác ( OA , OM )=α .Khi đó điểm M

    (Xác định duy nhất điểm M).

    gọi là điểm biểu diễn của góc có số đo α

    - GV giới thiệu về các góc phần tư.

    trên đường tròn lượng giác.
    Chú ý:
    Các góc phần tư, kí hiệu I, II, III, IV

    - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ
    3
    + Để biểu diễn góc lượng giác: ta cần
    xác định góc đó có là chứa bội của
    o
    360 hoặc 2 π hay không; rồi xác định

    Ví dụ 3 (SGK -tr.11)

    chiều quay của góc; xác định điểm

    Thực hành 3

    biểu diễn thỏa mãn góc đã cho.

    a) Ta có −1485∘=−45∘−4 ⋅ 360∘.

    - HS thực hiện Thực hành 3.

    Vậy điểm biễu diễn góc lượng giác có số

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    đo −1485∘ là điểm D trên phần đường tròn

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

    lượng giác thuộc góc phần tư thứ IV sao

    nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu

    hỏi, hoàn thành các yêu cầu.


    cho ^
    AOD=45 .

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
    vào vở.

    19 π 3 π
    b) Ta có 4 = 4 + 4 π

    Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số
    19 π

    đo 4 là điểm E trên phần đường tròn
    lượng giác thuộc góc phần tư thứ II sao cho

    ^
    AOE= .
    4

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5, 7
    (SGK -tr12+13) và câu hỏi TN.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh


    Câu 1. Đổi 5 rad sang độ bằng
    A. 11 4 o
    B. 11 4 o
    C. 10 4 o
    D. 14 1o
    Câu 2. Trong khoảng thời gian từ 3 giờ đến 6 giờ 30 phút, kim phút quét một góc
    lượng giác bao nhiêu độ?
    A. −1060o
    B. −1160o
    C. −1260o
    D. −1360o
    Câu 3. Cho số đo các góc lượng giác: (Oa ,Ob)=120o ,(Ob , Oc)=75o .Số đo góc lượng
    giác (Oa ,Oc) bằng:
    A. −135o
    B. −145o
    C. −155o
    D. −165o
    Câu 4. Cho bốn góc lượng giác (trên cùng một đường
    π
    10 π
    −5 π
    −7 π
    tròn): α = 3 , β= 3 , γ = 3 , δ = 3 . Các góc lượng giác có điểm biểu diễn trùng

    nhau là
    A. α và β
    B. α và γ
    C. α và δ

    D. β và δ
    π

    Câu 5. Cho góc lượng giác (OA; OB) có số đo bằng  12 .Trong các số sau đây, số nào
    là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác (OA;
    OB)?
    13 π

    A. 12

    −25 π

    B. 12
    49 π

    C. 12

    19 π

    D. 12

    - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5, 7 (SGK -tr.12+13).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
    sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
    bài trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
    dương.
    Kết quả:
    Đáp án trắc nghiệm
    1

    2

    3

    4

    5

    B

    C

    D

    B

    C

    Bài 1.
    19 π

    a) 38 = 90 rad ;
    23 π

    b) −115 = 36 rad

    ()

    0

    3
    1
    = rad .
    c)
    π
    60

    Bài 2.
    π



    a) 12 rad=15 ,

    ( )

    b) −5=



    900

    ≈ 286 , 479
    π

    13 π

    c) 9 =260 .

    Bài 3.
    a) Tacó

    −17 π π
    = −3.2 π .
    3
    3

    Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo

    −17 π
    là điểm M trên phần đường tròn
    3

    π
    AOM= .
    lượng giác thuộc góc phần tư thứ I sao cho ^
    3

    13 π −3 π
    13 π
    b) Ta có 4 = 4 +2 ⋅2 π . Vậy điễm biểu diễn góc lượng giác có số đo 4 là điểm N

    AON= .
    trên phần đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III sao cho ^
    4

    c) Ta có −765∘=−45∘−2 ⋅ 360∘.
    Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo-765 là điểm P trên phần đường tròn

    lượng giác thuộc góc phần tư thứ IV sao cho ^
    AOP=45 .

    Bài 4.

    (

    )

    31 π 3 π
    31 π 10 π
    31 π −25 π
    Ta có: 7 = 7 +4 π ; 7 = 7 +3 π ; 7 = 7 + 8 π .
    31 π



    Do đó 7 có cùng điểm biểu diễn với 7 và

    −25 π
    .
    7

    Bài 5.
    (OA , OM )=120∘ +k 360∘ (k ∈ Z );(OA ,ON )=−75∘ +k 360∘ (k ∈ Z ).

    Bài 7.
    a)

    b)

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 8, 9 (SGK -tr.12).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
    phải.
    Gợi ý đáp án:
    Bài 6.
    (Ox , ON )=(Ox , OM )+(OM ,ON )+ k 360 ∘(k ∈ Z)
    2
    ¿ 45 ∘− ⋅360∘+ k 360∘ (k ∈ Z)
    5


    ¿−99 + k 360 ( k ∈ Z).

    Bài 8.
    π

    −π

    +k
    (k ∈ Z ) và
    +k
    (k ∈ Z ).
    2
    3
    6
    3

    Bài 9.
    1

    π

    π

    Ta có α = 60 ⋅ 180 = 10800 ( rad).
    Vì mỗi radian chắn một cung bằng bán kính trái đất R ≈ 6371 km, nên α chắn cung có độ
    π

    dài 10800 ⋅6371 ≈1,85 (km) .
    Vậy một hải lí dài khoảng 1,85 km.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài mới: “Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác”.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC (1 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
    - Mô tả bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ
    bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các giá trị
    lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối
    nhau, hơn kém nhau π .
    - Sử dụng máy tinh cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi
    biết số đo của góc đó.
    - Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng
    giác.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được khái
    niệm giá trị lượng giác của góc lượng giác, vận dụng các hệ thức cơ bản của giá
    trị lượng giác, quan hệ giữa các giá trị lượng giác có liên quan đặc biệt.
    - Mô hình hóa toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng
    giác của góc lượng giác.
    - Giao tiếp toán học.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

    3. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Thông qua bài toán thực tế và
    tích hợp Toán học với Vật lí để dẫn đến việc mở rộng khái iệm giá trị lượng giác cho
    góc lượng giác.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán cho câu hỏi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
    Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2 m dao động quanh trục IO vuông góc với
    trục Ox trên mặt đất và A' là hình chiếu của A lên Ox. Tọa độ s của A' trên trục Ox
    được gọi là li độ của A và (IO ; IA)=α được gọi là li độ góc của A. Làm cách nào để
    tính li độ dựa vào li độ góc?

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu với góc α sao cho −90 o ≤ α ≤ 90 o .
    + Khi 0 o ≤ α ≤ 90o ta có thể biểu diễn góc α như sau

    Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào? ( s>0 , s=O A' = AH =IAsin α )
    + Khi −90 o ≤ α ≤ 0o ta có thể biểu diễn góc α như sau

    Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào? (
    s<0 ,∨s∨¿ O A ' = AH =¿ IA . sin α ∨¿ ).
    → Ở đây không thể sử dung công thức của trường hợp trên để tính vì chưa có khái

    niệm sin của góc âm. Có thể mở rộng khái niệm giá trị lượng giác cho góc lượng giác
    bất kì để thống nhất công thức tính.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu mối quan hệ giữa góc
    lượng giác và tọa độ của điểm biểu diễn góc lượng giác đó và các tính chất liên
    quan”.
    Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác,
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành, vận dụng mục 1.

    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nhận biết và thể hiện được giá trị lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao

    1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

    nhiệm vụ:

    HĐKP 1:

    - GV yêu cầu HS thảo luận
    nhóm đôi, hoàn thành
    HĐKP 1. GV hướng dẫn
    + Sử dụng kiến thức về giá
    trị lượng giác của các góc
    0 o ≤ α ≤ 180o , ta tính được tọa

    độ x M ; y M theo
    sin 120o ; cos 120o .

    + Dựng tam giác vuông
    OHN vuông tại H. để tính
    tọa độ điểm N ta phải tính
    độ dài đoạn nào? (Tính
    được NH và OH).



    ∘ −1
    xOM = =120 . Do đó, x M =cos ⁡120 =
    Ta có ^

    3
    2

    (

    )

    3
    −1 √ 3
    y M =sin ⁡120∘= √ , hay M
    ;
    .
    2
    2 2
    π

    xON = =45 nên △ OHN là tam giác vuông
    Ta có ^
    4


    cân với cạnh huyền ON =1.
    2
    Do đó OH =NH = √ . Vì N nằm trong góc phần tư
    2

    thứ IV, nên ta có x N =OH =
    đó N

    ( √22 ;− √22 ).

    Kết luận

    √ 2 và y =−NH = −√ 2 . Do
    N
    2

    2

    Trên đường tròn lượng giác, gọi M là điểm biểu
    diễn góc lượng giác có số đo α . Khi đó
    + Tung độ y M của M gọi là sin của α ,kí hiệu sin α .
    + Hoành độ x M của M gọi là côsin của α ,kí hiệu
    - Từ đó GV giới thiệu giá trị
    lượng giác của góc bất kì.
    + Nhấn mạnh: Điều kiện để
    tang và côtang tồn tại.
    - GV có thể lưu ý thêm:
    + Giá trị của sin α ,cos α thuộc
    khoảng, đoạn giá trị nào?
    (Thuộc đoạn [−1; 1]¿

    cos α .
    yM

    sin α

    + Nếu x M ≠ 0 thì tỉ số x = cos α gọi là tang của α ,kí
    M
    hiệu tan α .
    x

    cos α
    M
    + Nếu y M ≠ 0 thì tỉ số y = sin α gọi là côtang của α ,kí
    M

    hiệu cot α .
    Các giá trị sin α ,cos α , tan α , cot α được gọi là các giá
    trị lượng giác của góc lượng giác α .

    Chú ý:
    a) Ta gọi trục hoành là trục côsin, còn trục tung là
    trục sin.
    b) Trục As có gốc ở điểm A(1; 0) và song song với
    trục sin gọi là trục tang.
    Trục Bt có gốc là điểm B(0;1) và song song với trục
    côsin gọi là trục côtang.

    - GV giới thiệu về trục côsin,
    trục sin, trục tang, trục

    b) sin α và cos α xác định với mọi α ∈ R ;

    côtang; đây là ý nghĩa về

    tan ⁡α xác định khi α ≠

    mặt hình học của các giá trị
    lượng giác.
    + Khi có điểm M ( x M ; y M ) trên
    đường tròn lượng giác, biểu
    diễn góc α ; thì hoành độ và
    tung độ của M lần lượt là
    côsin và sin của góc α .
    + OM giao với trục tang tại
    điểm H thì tung độ của H là

    π
    +kπ (k ∈ Z ).
    2

    cot ⁡α xác định khi α ≠ kπ (k ∈ Z ).

    c) Với mọi góc lượng giác α và số nguyên k, ta có:
    sin ( α +k 2 π ) =sin α ( k ∈ Z ) ;
    cos ⁡(α +k 2 π )=cos ⁡α (k ∈ Z) .
    tan ( α +kπ )=tan α (k ∈ Z).;
    cot ⁡(α + kπ )=cot ⁡α( k ∈ Z ).

    d) Bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng
    giác

    tan α .

    + OM giao với trục côtang
    tại K thì hoành độ của K là
    cot α .

    - GV giới thiệu điều kiện góc
    để tan và cot xác định.
    - GV đặt câu hỏi:
    + Góc α và α +k 2 π có điểm
    biểu diễn như thế nào với
    nhau?

    Ví dụ 1 (SGK -tr.15)
    Thực hành 1
    −2 π



    + Vì điểm biểu diễn của hai góc 3 và 3 trên

    (Cùng điểm biểu diễn)

    đường tròn lượng giác đối xứng nhau qua trục

    Từ đó nêu mối quan hệ sin,

    hoành, nên chúng có hoành độ bằng nhau và tung

    cos giữa hai góc.

    độ đối nhau.

    + GV hướng dẫn biểu diễn
    góc α và α +kπ có điểm biểu
    diễn là M và M' khi đó O,
    M, M' thẳng hàng. Từ đó
    nêu mối quan hệ giữa tan,
    cot giữa góc α và α +kπ .
    - GV giới thiệu một số giá trị
    lượng giác của góc đặc biệt.

    (−2 π )=−sin ⁡( 23π )= −2√ 3 .

    Do đó, sin ⁡ 3

    Vì 495 ∘=135∘+ 360∘ nên




    tan ⁡495 =tan ⁡135 =

    √2



    sin ⁡135
    2
    =
    =−1

    cos ⁡135 −√ 2
    2

    2. Tính giá trị lượng giác của một góc bằng máy
    tính cầm tay.
    Ví dụ 2 (SGK – tr. 15)
    Thực hành 2
    cos ⁡75 ∘= √

    - HS đọc hiểu Ví dụ 1. GV
    hướng dẫn.
    - HS thực hiện Thực hành
    1.
    + HS biểu diển góc lượng
    −2 π

    giác 3 trên đường tròn,
    xác định mối quan hệ với

    góc 3 .

    + Viết góc 495 ∘=135∘+ 360∘ .

    (

    )

    6−√ 2
    −19 π − √ 3
    ≈ 0,259 ;tan ⁡
    =
    ≈−0,577.
    4
    6
    3

    - GV hướng dẫn HS tính giá
    trị lượng giác bằng máy tính
    cầm tay.
    + Lưu ý cách tính giá trị cot
    thông qua cách tính giá trị
    tan.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý
    nghe, tiếp nhận kiến thức,
    hoàn thành các yêu cầu, thảo
    luận nhóm.
    - GV quan sát hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên
    bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét,
    bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định: GV tổng quát lưu ý lại
    kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào
    vở.
    Hoạt động 2: Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác

    a) Mục tiêu:
    - HS phát biểu được các hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng
    giác.
    - HS vận dụng được các hệ thức cơ bản.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
    nghe giảng, thực hiện các hoạt động khám phá, thực hành mục 3.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, vận dụng hệ thức cơ bản để tính giá trị lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

    giác của một góc lượng giác

    đôi, hoàn thành HĐKP 2.

    HĐKP 2:

    a) Trong Hình 5 , tam giác OMH vuông tại
    H , ta có OH =cos ⁡α , MH=sin ⁡α và OM =1.

    Áp dụng định lí Pythagore ta có
    2
    2
    2
    2
    2
    O H + M H =O M hay cos ⁡α +sin ⁡α =1.

    b) Chia cả hai vế cho cos 2 ⁡α (cos ⁡α ≠ 0), ta có
    - Từ đó GV giới thiệu một số công
    thức lượng giác cơ bản.

    2

    1+ tan ⁡α=

    1
    .
    cos 2 ⁡α

    c) Chia cå hai vế cho sin 2 ⁡α (sin ⁡α ≠0), ta có
    2

    cot ⁡α +1=

    1
    .
    2
    sin ⁡α

    Kết luận
    2

    2

    sin α + cos α =1
    2

    - Áp dụng công thức ta tính ví dụ 3.
    + Để tính sin α khi biết cos α ta dùng
    công thức nào?
    + Để xác định được dấu của sin α ta

    1+ tan α =
    2

    (

    1
    π
    α ≠ +kπ , k ∈ Z
    2
    2
    cos α

    1+cot α =

    1
    ( α ≠ kπ , k ∈ Z )
    2
    sin α

    (

    tan α . cot α =1 α ≠

    dựa vào điều gì?

    Ví dụ 3 (SGK -tr. 17)

    + Để tính tan và cot ta làm thế nào?

    Thực hành 3


    ,k∈Z
    2

    )

    - Tương tự HS thực hiện Thực hành
    3.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.

    ()

    2

    1
    2
    13
    2
    =1+ tan ⁡α =1+
    = . Suy ra
    2
    3
    9
    cos ⁡α

    )

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
    vào vở.



    Vì π <α < 2 nên cos ⁡α < 0. Suy ra
    cos ⁡α =

    −3 √ 13
    .
    13
    sin ⁡α

    Vì tan ⁡α = cos ⁡α nên

    (

    )

    2 −3 √ 13 −2 √ 13
    sin ⁡α =tan ⁡α ⋅ cos ⁡α = ⋅
    =
    .
    3
    13
    13

    Hoạt động 3: Giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt
    a) Mục tiêu:
    - HS phát biểu được mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc lượng giác liên
    quan đặc biệt.
    - HS vận dụng được mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện các hoạt động mục 4.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, vận dụng các mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của góc lượng giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm

    4. Giá trị lượng giác của các góc lượng giác có

    vụ:

    liên quan đặc biệt

    - GV yêu cầu HS thảo luận

    HĐKP 3:

    nhóm bốn, hoàn thành HĐKP
    3.
    + Dựa vào điểm biểu diễn, tìm
    mối quan hệ giữa tọa độ các
    điểm.

    −π

    +) −α = 3

    (−π3 )=−sin ⁡π3 ;cos ⁡( −π3 )=cos ⁡π3
    −π
    π
    −π
    π
    tan ⁡(
    =−tan ⁡ ; cot ⁡(
    =−cot ⁡ .
    )
    )
    3
    3
    3
    3

    sin ⁡

    +¿ α + π=
    sin ⁡


    π

    π
    =−sin ⁡ ; cos ⁡ =−cos ⁡ ;
    3
    3
    3
    3

    tan ⁡


    π


    =tan ⁡ ;cot ⁡ =cot ⁡ .
    3
    3
    3
    3

    +¿−α =
    sin


    3


    3


    π

    π
    =sin ; cos
    =−cos ;
    3
    3
    3
    3


    π

    π
    tan ⁡ =−tan ⁡ ; cot ⁡ =−cot ⁡ .
    3
    3
    3
    3
    +¿

    π
    π
    −α =
    2
    6

    π
    π
    π
    π
    sin =cos ; cos =sin ;
    6
    3
    6
    3

    π
    π
    π
    π
    tan ⁡ =cot ⁡ ; cot ⁡ =tan ⁡ .
    6
    3
    6
    3

    Kết luận
    a) Hai góc đối nhau α và −α
    cos (−α ) =cos αsin (−α )=−sin α tan (−α ) =−tan α

    - GV hướng dẫn HS vẽ hình các

    cot (−α )=−cot α

    trường hợp các góc liên quan
    đặc biệt. Từ đó nêu mối quan
    hệ.
    - GV có thể nêu cách nhớ:
    Cos đối, sin bù, phụ chéo, tan
    và cot hơn kém.

    b) Hai góc hơn kém π : α và α + π
    sin ( π +α )=−sin ⁡αcos ⁡(π +α )=−cos ⁡α tan ⁡( π +α )=tan ⁡α
    cot ⁡(π + α)=cot ⁡α

    c) Hai góc bù nhau α và π−α
    sin ⁡(π −α )=sin ⁡αcos ⁡( π−α )=−cos ⁡α
    tan ⁡( π−α )=−tan ⁡αcot ⁡(π −α )=−cot ⁡α

    π

    d) Hai góc phụ nhau α và 2 −α

    ( π2 −α )=cos αcos ⁡( π2 −α )=sin ⁡α

    sin ⁡
    tan

    ( π2 −α )=−tan ⁡αcot ( π2 −α )=−cot ⁡α

    Ví dụ 4 (SGK -tr.18)
    Thực hành 4
    a)

    cos ⁡638∘=cos ⁡( −82∘+2 ⋅360∘ )=cos ⁡(−82∘ ) =cos ⁡82∘=sin ⁡( 90∘−82∘ ) =si

    ;

    (

    )

    ( )

    19 π
    π
    −π
    π
    b) cot ⁡ 5 =cot ⁡ 4 π− 5 =cot ⁡ 5 =−cot ⁡ 5 .

    Vận dụng

    - HS thực hiện Ví dụ 4. GV
    hướng dẫn HS viết theo các góc
    liên quan đặc biệt.
    - HS làm Thực hành 4.

    - HS thảo luận nhóm đôi thực
    hiện Vận dụng.
    + a) Chiều cao từ B đến mặt đất
    bằng độ dài đoạn nào? Tính
    theo tọa độ các điểm?
    + b) sử dụng công thức đã có ở
    câu a, xét trường hợp góc α
    thuộc góc phần tư thứ III và IV.
    ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !