Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
BÀI 4. TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:15' 08-12-2023
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:15' 08-12-2023
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN
VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian như: cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện, bút pháp miêu tả.
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong thơ trữ tình.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn
học và cuộc sống.
- Nắm bắt được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửa lỗi và vận dụng vào
việc sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Hình thành lối sống tích cực
trong xã hội hiện đại).
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một
cách hiệu quả và có văn hóa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: nắm được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửa lỗi và
vận dụng vào sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Năng lực nói và nghe: biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về truyện 1. Truyện thơ và truyện thơ dân gian
thơ và truyện thơ dân gian.
- HS trả lời
- Truyện thơ thuộc loại hình tự sự, có
cốt truyện, câu chuyện, nhân vật, lời
kể,… nhưng lại được thể hiện dưới
hình thức thơ. Với dung lượng tương
đối lớn, truyện thơ có thể bao quát
được nhiều sự kiện, con người, chi tiết
cụ thể, sinh động của đời sống thường
nhật. Cũng có một số truyện thơ còn
lưu lại dấu ấn của sử thi nhưng ở đó
cảm hứng thế sự vẫn nổi trội so với
cảm hứng lịch sử hướng về những diễn
biến lớn trong đời sống cộng đồng.
Truyện thơ hiện diện trong nhiều nền
văn học, có lịch sử lâu đời, phát triển
thành một số dòng riêng theo sự chi
phối của các điều kiện văn hóa, xã hội
cụ thể.
- Truyện thơ dân gian do tầng lớp bình
dân hoặc các trí thức sống gần gũi với
tầng lớp bình dân sáng tác; lưu hành
chủ yếu bằng con đường truyền miệng
nhưng cũng có khi thông qua các văn
bản viết. Truyện thơ dân gian khai thác
đề tài từ nhiều nguồn khác nhau như
truyện cổ, sự tích tôn giáo hay những
câu chuyện đời thường. Kế thừa truyền
thống của dân ca với sự kết hợp hài hòa
yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình, các
truyện thơ dân gian đã thể hiện được
một cách sinh động đời sống hiện thực
và những tình cảm, ước mơ, khát vọng
của nhiều lớp người trong xã hội, nhất
là những người lao động nghèo. Ngôn
ngữ trong truyện thơ dân gian giản dị,
chất phác, giàu hình ảnh, gắn liền với
cách tư duy hình ảnh rất đặc trưng của
những người sống hòa đồng, gắn bó
với đất đai, muông thú, cỏ cây,…
- Do những điều kiện văn hóa, xã hội
đặc thù, truyện thơ dân gian đặc biệt
phát triển trong sinh hoạt văn hóa, văn
học của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu
số ở Việt Nam. Ngoài một số truyện
thơ có nội dung gần nhau bởi sự kế
thừa, mô phỏng trong bối cảnh giao lưu
văn hóa, mỗi dân tộc lại có riêng những
truyện thơ tinh túy, thể hiện được bản
sắc của cộng đồng mình. Dân tộc Tày
Nùng có: Nam Kim – Thị Đan; Trần
Châu; Quảng Tân – Ngọc Lương; Kim
Quế; Chuyện chim sáo; Vượt biển;…
Dân tộc Thái có: Tiễn dặn người yêu;
Chàng Lú – nàng Ủa; Khăm Panh;…
Dân tộc Mường có: Út Lót – Hồ Liêu;
Nàng Nga – Hai Mối; Nàng Ờm –
chàng Bồng Hương;… Dân tộc Mông
có: Tiếng hát làm dâu; Nhàng Dợ - Chà
Tăng;… Dân tộc Chăm có: Hoàng tử
Um Rup và cô gái chăn dê; Têva
Mưnô;… Dân tộc Khơ-me có: Si
Thạch; Tum Tiêu;…
2. Yếu tố tự sự trong thơ trữ tình
Thơ trữ tình không đặt trọng tâm vào
việc kể một câu chuyện, có nhân vật,
có tính cách, có bối cảnh không gian và
thời gian với rất nhiều chi tiết cụ thể
như truyện thơ, mà ưu tiên hàng đầu
cho việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng
của nhân vật trữ tình. Tuy nhiên, từ xưa
đến nay, thơ trữ tình không hề chối bỏ
yếu tố tự sự, thậm chí, ở sáng tác của
một số nhà thơ, yếu tố này khá đậm
nét. Đọc một bài thơ có yếu tố tự sự,
độc giả dễ nhận ra bóng dáng của một
câu chuyện, một sự kiện với những
đường nét cốt yếu của nó. Câu chuyện
lúc này có tác dụng làm nền cho tiếng
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về yếu tố
tự sự trong thơ trữ tình.
nói trữ tình và luôn chịu sự chi phối
của mạch cảm xúc mà tác giả triển
khai. Do vậy, các câu chuyện thường
- HS trả lời
chỉ được “kể” ở mức độ vừa đủ để cảm
xúc của nhà thơ được bộc lộ trọn vẹn.
VĂN BẢN 1. LỜI TIỄN DẶN
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Cảm nhận được tình yêu tha thiết, thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của
các chàng trai, cô gái Thái.
- Cảm thông với nỗi đau khổ của chàng trai và cô gái Thái trong truyện.
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ dân tộc Thái thể hiện qua đoạn
trích: sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác phẩm Tiễn dặn người yêu.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn.
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện thơ dân tộc.
3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương con người; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong
tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Cho HS xem tranh ảnh về văn hoá của dân tộc Thái
- Chuẩn bị bảng lắp ghép
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi, thảo luận báo cáo
- Học sinh trả lời.
- Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
- GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
- GV dẫn vào bài mới: Truyện thơ Tiễn dặn người yêu được đánh giá là truyện thơ
hay nhất trong số những truyện thơ hay của các dân tộc anh em. Người Thái luôn
tự hào cho rằng: “Hát Tiễn dặn lên, gấp phải bỏ, cô gái quên hái rau,chàng trai đi
cày quên cày,... Tại sao truyện thơ này lại làm say mê lòng người và hấp dẫn như
vậy? Để tìm được câu trả lời chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đoạn trích Lời tiễn dặn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản,
hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến .
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Thể loại: Truyện thơ
- Yêu cầu HS: Trình bày ngắn gọn - Tiễn dặn người yêu là truyện thơ
thông tin về tác phẩm Tiễn dặn người thuộc loại nổi tiếng và phổ biến nhất
yêu và đoạn trích SGK.
của dân tộc Thái sống ở vùng Tây Bắc,
Việt Nam.
- Gồm 1846 câu thơ, câu chuyện được
dựa vào 3 sự việc sau:
+ Tình yêu tan vỡ;
+ Lời tiễn dặn;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hạnh phúc.
- Đoạn trích trong SGK được ghép
thành từ hai lời tiễn dặn trong tác
- Từ phần chuẩn bị ở nhà, HS thảo luận phẩm: lời 1 thể hiện tâm sự của chàng
theo nhóm đôi, bổ sung những chi tiết trai khi tiễn cô gái về nhà chồng; lời
còn thiếu.
hai bộc lộ niềm thương xót của anh khi
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng
Bước 3: Trao đổi, thảo luận báo cáo
- GV gọi 2 HS phát biểu
đánh đập, hành hạ. Cả hai lời đều tha
thiết, cảm động, cho thấy tình yêu sắt
son, bền chặt, mãi không nhạt phai
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
giữa hai nhân vật chính.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, phân tích được các
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu
+ Trên đường tiễn dặn người yêu về
nhà chồng,tâm trạng của chàng trai
diễn biến như thế nào? Hãy phân tích
những câu thơ, dẫn chứng thể hiện tâm
trạng đó?
( Gợi mở: Dù biết sự thực là cô gái
đang cất bước về nhà chồng nhưng
chàng trai vẫn gọi cô là người đẹp anh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tâm trạng của chàng trai trên
đường tiễn dặn
+ Người đẹp anh yêu cất bước theo
chồng
🡪 Cách chàng trai gọi cô gái là người
đẹp anh yêu khẳng định tình yêu trong
chàng trai vẫn còn thắm thiết.Nhưng
tình cảm ấy lại mâu thuẫn với sự thực
là cô gái đang cất bước theo chồng.
+ Được nhủ đôi câu,anh mới đành
lòng quay lại
yêu. Cách gọi đó bộc tình cảm như thế + Được dặn đôi lời,anh yêu em mới
nào?)
chịu quay đi.
+ Qua cái nhìn và cảm nhận của + Xin hãy cho anh kề …quấn…ủ…
chàng trai, chúng ta còn cảm nhận
được tâm trạng, hành động của cô gái. Cho mai sau lửa xác đượm hơi
Cô có những cử chỉ, hành động như
thế nào ? Bộc lộ tâm trạng gì?
+ Trước khi chia tay, chàng trai nói
điều gì vời cô gái? Nghệ thuật nào
được sử dụng và nêu tác dụng biểu
hiện của nó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt kiến thức và ghi bảng.
+ Con nhỏ hãy đưa anh bế,
Bé xinh hãy đưa anh bồng
Cho anh bế con dòng … nựng cỏn
rồng,con phượng….
🡪 Tâm trạng của tràng trai trên đường
tiễn đưa cô gái là tâm trạng đầy mâu
thuẫn: một bên là tình yêu thắm
thiết,một bên phải chấp nhận sự thực là
cô gái đang cất bước theo chồng. Càng
thắm thiết bao nhiêu thì càng lưu
luyến, đau xót bấy nhiêu.
- Có những cử chỉ, hành động quyến
luyến, như muốn níu kéo cho dài ra
những giây phút cuối cùng còn được ở
bên cô gái trên đường tiễn dặn.
+ Phải được nhủ, được dặn cô gái đôi
câu chàng trai mới có thể đành lòng
quay về
+ Tha thiết níu kéo, xin được kề vóc
mảnh ủ lấy hương người cô để mai sau
vẫn đượm hơi người thân yêu nhất.
+ Xin chăm sóc những đứa con riêng
của cô gái như chính đứa con mình, chỉ
mong cho cô gái đừng buồn.
- Tâm trạng của cô gái trong cảm nhận
của chàng trai:
+ Chân bước đi - đầu còn ngoảnh lại mắt còn ngoái trông
+ Càng bước xa- càng đau nhớ
+ Chờ ,đợi ,ngóng trông chàng trai trên
đường đi
→ Đây cũng là tâm trạng dùng dằng
đau khổ muốn kéo dài thời gian cuối
cùng được bên nhau.
→ Cách mô tả đó chứng tỏ chàng trai
rất thấu hiểu tình cảm của cô gái. Hai
người có chung một cảm nhận khi phải
xa nhau : bịn rịn, quyến luyến , đau khổ
khi phải chia lìa.
- Chàng trai tin tưởng, khẳng định tình
yêu của hai người sẽ vượt qua cả không
gian và thời gian để đoàn tụ bên nhau.
→ Nghệ thuật điệp từ (đợi), điệp ngữ
(ta sẽ lấy) có tác dụng nhấn mạnh ý chí
quyết tâm sẽ đoàn tụ bên nhau của
chàng trai và cô gái.
+ Em ngã lăn chiêng cạnh miệng cối
lợn dũi.
+ Em ngã lăn đùng liền bên máng lợn
vầy.
+ Ngã không kịp chống, không kịp
ngượng.
2. Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của chàng trai ở nhà chồng của cô
gái
- Cử chỉ và hành động của:
+ Chạy lại đỡ cô gái dậy.
+ Rũ áo, chải đầu cho cô.
+ Làm ống làm thuốc cho cô gái uống
khỏi đau.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu
→ Cử chỉ an ủi vỗ về cô gái lúc bị nhà
chồng đánh đập, hắt hủi.
→ Những cử chỉ bộc lộ niềm xót xa,
thương cảm sâu sắc đối với người yêu -
+ Chứng kiến người yêu bị đánh đập, Điều mà cô gái rất cần vào lúc này như
hành hạ, chàng trai có những cử chỉ, cần một chỗ dựa tinh thần:
hành động và tâm trạng như thế nào?
+ Sống (Đôi ta cùng gỡ, ta vuốt lại): Sẽ
(Gợi mở: chàng trai đã nói về vấn đề đoàn tụ bên nhau.
sống- chết của hai người. Nếu sống thì
hai người ra sao? chết thì như thế
+ Chết - vẫn bên nhau.
- Chàng trai đã nhắn nhủ và khẳng định
nào?)
+ Nghệ thuật nào được sử dụng? Hãy
phân tích tác dụng của chúng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt kiến thức và ghi bảng.
với cô gái sống chết sẽ bên nhau mãi
mãi, không gì có thể chia lìa
- Điệp từ chết, điệp ngữ, khiến cho lời
tiễn dặn như lời nguyền gắn bó thuỷ
chung của chàng trai với cô gái.
→ Cái chết được chàng trai nhắc lại 6
lần nhưng không trùng lặp, ghê sợ mà
nó hiện hình trong thiên nhiên tạo vật
tràn đầy sức sống. Do đó, lời tiễn dặn
tuy xót xa nhưng không quá bi luỵ. Nó
vẫn hướng tới sự sống, đoàn tụ và sự
trường tồn của một tình yêu đích thực.
Chính vì vậy, trong lời tiễn dặn cuối
cùng khi ở nhà cô gái, chàng trai khẳng
định lại một lần nữa tình yêu của mình
đối với cô gái.
- Cuối cùng chàng trai khẳng định lại
một lần nữa tình yêu thắm thiết thuỷ
chung của mình với cô gái.
=> Nghệ thuật so sánh, điệp từ, điệp
ngữ, đối lập…được sử dụng tài tình, có
tác dụng bộc lộ tình cảm nồng nàn đằm
thắm, thuỷ chung sâu sắc và niềm tin, ý
chí mãnh liệt của chàng trai về một
ngày đoàn tụ và hạnh phúc. Đó cũng là
khát vọng tự do, khát vọng được sống
trong tình yêu và hạnh phúc của chàng
trai và cô gái Thái.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nội dung
- GV yêu cầu HS tổng kết lại nội dung, Đoạn trích là khúc hát dạt dào cảm xúc
nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung chính của văn bản.
+ Nhận xét về nghệ thuật của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
thể hiện một tình yêu chân thành, trong
sáng, thủy chung, cao đẹp của chàng
trai dân tộc Thái đối với cô gái trong
cảnh ngộ éo le, đau khổ. Đó là niềm
khát vọng mãnh liệt tình yêu tự do và
hạnh phúc lứa đôi.
2. Nghệ thuật
Đoạn trích thể hiện khá đầy đủ đặc
điểm nghệ thuật truyện thơ dân gian:
lối kể tự sự kết hợp với trữ tình, các
biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ điệp từ,
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung điệp ngữ; phép lặp cấu trúc… tạo ra
câu trả lời của bạn.
cho lời tiễn dặn một giọng điệu trữ tình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
tha thiết mang phong vị văn hóa dân
tộc Thái.
Hoạt động 2: Viết kết nối và đọc
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn phân tích một đoạn thơ trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một đoạn thơ trong
văn bản Lời tiễn dặn đã để lại cho bạn những ấn tượng thật sự sâu sắc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Trao đổi, báo cáo sản phẩm
- HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu
“Lời tiễn dặn” là truyện thơ đặc sắc, tiêu biểu nhất của dân tộc Thái giữa một
kho tàng văn học các dân tộc thiểu số, thể hiện khát vọng tự do yêu đương của
lứa đôi. Một trong những điều đau khổ nhất trong cuộc đời là không thể cùng
sống hạnh phúc với người mình yêu. Đó cũng chính là tâm trạng, nỗi khổ tâm
của cô gái trong truyện, được chàng trai cảm nhận với cả tấm lòng. Cô gái bịn
rịn, lưu luyến, không muốn xa rời người yêu qua những hành động cụ thể:
“Vừa đi vừa ngoảnh lại,
Vừa đi vừa ngoái trông,
Chân bước xa lòng càng đau nhớ.
Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ,
Tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi,
Tới rừng lá ngón ngóng trông”.
Những hành động “ngoảnh lại, ngoái trông” chẳng phải bộc lộ rõ chúng ta đang
chờ đợi một ai đó sao? Đúng vậy nàng đang chờ đợi được gặp mặt chàng trước
khi trở thành vợ của một người khác. Kèm theo đó, là một loạt hành động tiếp
theo (ngắt lá ớt, ngắt lá cà) mục đích duy nhất chỉ là muốn chờ đợi người yêu.
Qua mỗi cánh rừng đều dừng lại để ngắt lá, người con gái muốn níu kéo thời
gian dài ra, khát khao muốn được gặp lại người yêu thêm chút nữa. Tất cả những
điều đó qua ánh mắt, qua hành động thể hiện rõ tâm trạng đau khổ, nỗi lòng xót
xa, quyến luyến không muốn rời xa, kết thúc mối tình tuyệt đẹp của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lời tiễn dặn.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có hiểu biết gì về đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc
Thái qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có suy nghĩ gì về vai trò của tình yêu trong cuộc sống?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
VĂN BẢN 2. DƯƠNG PHỤ HÀNH
(Bài hành về người thiếu phụ phương Tây)
I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Thấy được cái nhìn tinh tế, phóng khoáng của một vị quan phương Đông đối với
cảnh tình tự, âu yếm của đôi vợ chồng trẻ Tây dương.
- Cảm thông với khát vọng hạnh phúc trong sum họp và nỗi đau trong li biệt của
nhà thơ.
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ý tại ngôn ngoại.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả Cao Bá Quát.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Dương phụ hành.
3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương con người; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong
tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã biết câu chuyện thú vị nào về cuộc tiếp xúc văn
hóa giữa những người đến từ hai thế giới: phương Đông và phương Tây? Hãy
chia sẻ câu chuyện đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV gợi dẫn vào bài học: Văn hóa phương Tây và phương Đông vốn rất khác
biệt. Có rất nhiều tác giả đã cho người đọc thấy được những nét khác biệt đó
trong tác phẩm của mình. Cao Bá Quát cũng vậy, đặc biệt hơn, ông biết du nhập
và làm mới thơ văn của mình bằng những nét văn hóa, cái đẹp vượt xa ngoài lễ
giáo phong kiến phương Đông. Và một minh chứng cụ thể cho quan điểm trên
chính là bài Dương phụ hành.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản,
hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến tác giả Cao Bá Quát và văn bản Dương phụ hành.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
1. Tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cao Bá Quát (1808 – 1855) nổi tiếng
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu tác giả
dựa vào nội dung đã đọc ở nhà, trả lời
câu hỏi sau:
+ Hãy trình bày hiểu biết của em về
tác giả Cao Bá Quát.
học rộng, tài cao, đỗ cử nhân sớm
(1831) những lận đận trên con đường
làm quan.
- Năm 1841, khi làm quan sơ khảo tại
trường thi Thừa Thiên, vì vi phạm quy
định nghiêm ngặt của việc chấm bài,
ông phục dịch phái bộ đi công tác một
số nước vùng Hạ Châu. Chuyến đi này
tác động lớn đến nhận thức, tư tưởng
của ông khi được tiếp xúc với nền văn
minh khác, với những màu sắc mới của
cuộc sống nơi xứ lạ, phương xa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Cao Bá Quát sáng tác cả chữ Hán và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chữ Nôm. Thơ văn Cao Bá Quát rất
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
phong phú về đề tài, thể hiện tình cảm
tha thiết gắn bó với gia đình, quê
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo hương; đồng cảm với những thân phận
sản phẩm
cùng khổ. Ông mang đến cái nhìn
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhân văn, tinh thần dân chủ của một
nghệ sĩ có tâm hồn rộng mở, phóng
khoáng, sẵn sàng đón nhận và trân
trọng những nét đẹp mới mẻ, xa lạ với
truyền thống.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 2. Văn bản
thức.
- Hoàn cảnh sáng tác: Dương phụ hành
NV2:
được Cao Bá Quát sáng tác trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chuyến xuất dương hiệu lực năm 1844.
- GV gọi HS đọc văn bản: đọc giọng - Bài thơ được viết theo thể hành, một
thể của thơ cổ phong.
to, rõ ràng và lưu loát.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời:
(Thơ cổ phong là thể thơ ra đời ở
Trung Quốc trước thơ Đường luật, với
+ Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
câu thơ phổ biến là ngũ ngôn hoặc thất
ngôn, mỗi bài thơ từ bôn câu trở lên,
không hạn định về độ dài, chỉ cần có
vần điệu mà không cần đối nhau, cũng
không cần tuân theo niêm luật.).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, phân tích được các chi tiết, hình ảnh đặc sắc
trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Hình ảnh người thiếu phụ Tây
dương
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Hình ảnh người thiếu phụ
- GV đặt câu hỏi:
- Thời gian: buổi tối
+ Xác định không gian, thời gian, sự - Không gian: dưới bóng trăng thanh
việc được kể trong bài thơ.
- Sự việc: Người phụ nữ Tây phương
+ Người thiếu phụ phương Tây được tựa vai người chồng trong đêm trăng
miêu tả qua những chi tiết nào? Từ đó, thâu tíu tít trò chuyện, thân mật.
nêu các đặc điểm nổi bật của hình
- Các chi tiết miêu tả người thiếu phụ
tượng này.
phương Tây: áo trắng phau, tựa vào vai
+ Qua những điểm nhìn về người thiếu chồng, kéo chồng thì thầm nói, tay cầm
phụ Tây dương, tác giả đã bộc lộ tâm một cốc sữa, nũng nịu đòi chồng đỡ
trạng như thế nào?
dậy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
🡪 Tất cả những chi tiết đó làm nổi bật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
lên hình ảnh một người phụ nữ đang
- HS thảo luận nhóm, trả lời từng câu
hỏi.
làm nũng với chồng của mình. Nàng
muốn được chồng yêu mến, chiều
chuộng và cảm thấy hạnh phúc khi làm
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo những hành động đấy. Đây cũng là
sản phẩm
cách tác giả muốn nói đến người
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
phương Tây, họ luôn cởi mở, phóng
khoáng và không e ngại khi làm những
hành động như vậy ở nơi công cộng
bởi theo họ vợ chồng yêu nhau là việc
hết sức bình thường.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
* Cảm xúc của tác giả khi nhìn thấy
cảnh tượng
- “Thiếu phụ Tây dương áo trắng phau”
→ Câu thơ phần nào cho thấy sự phóng
túng, sa hoa trong cách ăn mặc của
người phương Tây khiến tác giả có
phần lạ lẫm
- “Tựa vai chồng dưới bóng trăng thâu/
Ngó thuyền Nam thấy đèn le lói/ Kéo
áo, rì rầm nói với nhau”
→ Hình ảnh người thiếu phụ tựa vai chồng một
cách âu yếm, hạnh phúc khiến tác giả có chút
ghen tị khi nhìn lại hoàn cảnh của mình.
- “Hững hờ cốc sữa biếng cầm tay/ Gió
bể, đêm sương, thổi lạnh thay!”
Khung cảnh ban đêm tĩnh lặng, gió
lạnh khiến nỗi buồn của tác giả càng
dâng trào
- “Uốn éo đòi chồng nâng đỡ dậy,”
→ Người thiếu phụ tiếp tục làm nũng
chồng khiến tác giả càng thêm buồn vì
tình cảnh lẻ loi, cô độc nơi đất khách
quê người của mình
- “Biết đâu nỗi khách biệt ly này.”
→ Nỗi buồn, cô đơn của tác giả được
đẩy lên cao trào và thốt ra thành lời, tác
giả thương thay cho thân phận đất
khách quê hương và tình cảnh lẻ loi, cô
độc của mình.
2. Tâm trạng của nhà thơ
- Câu thơ cuối cùng tương phản với
bảy câu thơ trước đó. Nhà thơ tự hỏi
chính mình “Biết đâu nỗi khách biệt li
này”.
→ Câu thơ cuối trở thành câu thơ hay
nhất của bài Dương phụ hành. Chúng
ta khâm phục, chia sẻ với những khát
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Câu thơ cuối bài có gì đặc biệt?
+ Câu thơ kết này cho thấy tâm trạng
gì của tác giả? Từ đó gợi ra được
những ý tứ gì?
vọng nhân đạo chủ nghĩa ở nhà thơ.
Chúng ta càng đau đớn với tấm lòng
giàu tình yêu thương của ông. Cao Bá
Quát sừng sững một khí phách và cũng
biết bao ân tình của một trái tim dào
dạt, mềm yếu!
- Người thì đang hạnh phúc sum họp,
còn nhà thơ thì đang sống trong nỗi đau
buồn và cô đơn của cảnh biệt ly. Nỗi
+ Qua bài thơ, em cảm nhận được đau càng được nhân lên nhiều lần trong
những gì về tư tưởng và tâm hồn của cảnh ngộ phải đi “dương trình hiệu
nhà thơ?
lực”, tài năng bị dập vùi, công danh bị
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dở dang, một kẻ sĩ trải qua nhiều cay
đắng trên con đường hoan lộ. Chỉ một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, trả lời từng câu
hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
câu thơ mà nói được bao điều tâm sự.
→ Tâm trạng của nhân trạng nhân vật
trữ tình trong câu thơ kết chính là nỗi
nhớ khi xa quê, xa gia đình. Bên cạnh
đó, câu thơ còn thể hiện tính nhân văn,
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
một góc nhìn mới rất hiện đại, ông như
được mở mang đầu óc sau chuyến đi
đó.
=> Qua bài thơ, người đọc thấy được
cái nhìn đa sầu, đa cảm và tư tưởng
tiến bộ của nhà thơ. Người phụ nữ
trong xã hội này cần được yêu thương,
chăm sóc, có quyền nũng nịu người
chồng của mình chứ không phải như
người phụ nữ phương Đông vất vả, khổ
cực, muốn chồng san sẻ một chút cũng
khó. Qua đó, cũng thể hiện tâm hồn
phóng khoáng, đầy nhân văn của tác
giả, tác giả cũng mong muốn có một
gia đình ấm no, hạnh phúc, tác giả
cũng được khai sáng hơn sau chuyến đi
này, mở ra một góc nhìn thoáng hơn,
mới hơn, hiện đại hơn.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nội dung
- GV yêu cầu HS tổng kết lại nội dung, Dương phụ hành của Cao Bá Quát
nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung chính của văn bản.
+ Nhận xét về nghệ thuật của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
mang tính nhân văn sâu sắc khi đã
phản ánh những ước muốn và những
khát khao của con người về một gia
đình và hạnh phúc trọn vẹn với tình
cảm vợ chồng nồng ấm. Qua đó, tác giả
đã cho con người chúng ta thấy được
những điểm mới, cách nhìn nhận mới
về người phụ nữ trong xã hội cần sự
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo bình đẳng, yêu thương và được bảo vệ
sản phẩm
sau những gì họ đã phải chịu vất vả.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
2. Nghệ thuật
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bài thơ được viết theo thể hành thất
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
ngôn. Ý tại ngôn ngoại. Một cái nhìn
mới mẻ. Ý thơ mới lạ. Hình ảnh người
thiếu phụ Tây Dương và nỗi buồn đau
của khách biệt ly là hai nét vẽ đầy ấn
tượng.
- Ca...
VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian như: cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện, bút pháp miêu tả.
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong thơ trữ tình.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn
học và cuộc sống.
- Nắm bắt được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửa lỗi và vận dụng vào
việc sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Hình thành lối sống tích cực
trong xã hội hiện đại).
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một
cách hiệu quả và có văn hóa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: nắm được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửa lỗi và
vận dụng vào sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Năng lực nói và nghe: biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về truyện 1. Truyện thơ và truyện thơ dân gian
thơ và truyện thơ dân gian.
- HS trả lời
- Truyện thơ thuộc loại hình tự sự, có
cốt truyện, câu chuyện, nhân vật, lời
kể,… nhưng lại được thể hiện dưới
hình thức thơ. Với dung lượng tương
đối lớn, truyện thơ có thể bao quát
được nhiều sự kiện, con người, chi tiết
cụ thể, sinh động của đời sống thường
nhật. Cũng có một số truyện thơ còn
lưu lại dấu ấn của sử thi nhưng ở đó
cảm hứng thế sự vẫn nổi trội so với
cảm hứng lịch sử hướng về những diễn
biến lớn trong đời sống cộng đồng.
Truyện thơ hiện diện trong nhiều nền
văn học, có lịch sử lâu đời, phát triển
thành một số dòng riêng theo sự chi
phối của các điều kiện văn hóa, xã hội
cụ thể.
- Truyện thơ dân gian do tầng lớp bình
dân hoặc các trí thức sống gần gũi với
tầng lớp bình dân sáng tác; lưu hành
chủ yếu bằng con đường truyền miệng
nhưng cũng có khi thông qua các văn
bản viết. Truyện thơ dân gian khai thác
đề tài từ nhiều nguồn khác nhau như
truyện cổ, sự tích tôn giáo hay những
câu chuyện đời thường. Kế thừa truyền
thống của dân ca với sự kết hợp hài hòa
yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình, các
truyện thơ dân gian đã thể hiện được
một cách sinh động đời sống hiện thực
và những tình cảm, ước mơ, khát vọng
của nhiều lớp người trong xã hội, nhất
là những người lao động nghèo. Ngôn
ngữ trong truyện thơ dân gian giản dị,
chất phác, giàu hình ảnh, gắn liền với
cách tư duy hình ảnh rất đặc trưng của
những người sống hòa đồng, gắn bó
với đất đai, muông thú, cỏ cây,…
- Do những điều kiện văn hóa, xã hội
đặc thù, truyện thơ dân gian đặc biệt
phát triển trong sinh hoạt văn hóa, văn
học của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu
số ở Việt Nam. Ngoài một số truyện
thơ có nội dung gần nhau bởi sự kế
thừa, mô phỏng trong bối cảnh giao lưu
văn hóa, mỗi dân tộc lại có riêng những
truyện thơ tinh túy, thể hiện được bản
sắc của cộng đồng mình. Dân tộc Tày
Nùng có: Nam Kim – Thị Đan; Trần
Châu; Quảng Tân – Ngọc Lương; Kim
Quế; Chuyện chim sáo; Vượt biển;…
Dân tộc Thái có: Tiễn dặn người yêu;
Chàng Lú – nàng Ủa; Khăm Panh;…
Dân tộc Mường có: Út Lót – Hồ Liêu;
Nàng Nga – Hai Mối; Nàng Ờm –
chàng Bồng Hương;… Dân tộc Mông
có: Tiếng hát làm dâu; Nhàng Dợ - Chà
Tăng;… Dân tộc Chăm có: Hoàng tử
Um Rup và cô gái chăn dê; Têva
Mưnô;… Dân tộc Khơ-me có: Si
Thạch; Tum Tiêu;…
2. Yếu tố tự sự trong thơ trữ tình
Thơ trữ tình không đặt trọng tâm vào
việc kể một câu chuyện, có nhân vật,
có tính cách, có bối cảnh không gian và
thời gian với rất nhiều chi tiết cụ thể
như truyện thơ, mà ưu tiên hàng đầu
cho việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng
của nhân vật trữ tình. Tuy nhiên, từ xưa
đến nay, thơ trữ tình không hề chối bỏ
yếu tố tự sự, thậm chí, ở sáng tác của
một số nhà thơ, yếu tố này khá đậm
nét. Đọc một bài thơ có yếu tố tự sự,
độc giả dễ nhận ra bóng dáng của một
câu chuyện, một sự kiện với những
đường nét cốt yếu của nó. Câu chuyện
lúc này có tác dụng làm nền cho tiếng
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về yếu tố
tự sự trong thơ trữ tình.
nói trữ tình và luôn chịu sự chi phối
của mạch cảm xúc mà tác giả triển
khai. Do vậy, các câu chuyện thường
- HS trả lời
chỉ được “kể” ở mức độ vừa đủ để cảm
xúc của nhà thơ được bộc lộ trọn vẹn.
VĂN BẢN 1. LỜI TIỄN DẶN
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Cảm nhận được tình yêu tha thiết, thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của
các chàng trai, cô gái Thái.
- Cảm thông với nỗi đau khổ của chàng trai và cô gái Thái trong truyện.
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ dân tộc Thái thể hiện qua đoạn
trích: sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác phẩm Tiễn dặn người yêu.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn.
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện thơ dân tộc.
3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương con người; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong
tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Cho HS xem tranh ảnh về văn hoá của dân tộc Thái
- Chuẩn bị bảng lắp ghép
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi, thảo luận báo cáo
- Học sinh trả lời.
- Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
- GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
- GV dẫn vào bài mới: Truyện thơ Tiễn dặn người yêu được đánh giá là truyện thơ
hay nhất trong số những truyện thơ hay của các dân tộc anh em. Người Thái luôn
tự hào cho rằng: “Hát Tiễn dặn lên, gấp phải bỏ, cô gái quên hái rau,chàng trai đi
cày quên cày,... Tại sao truyện thơ này lại làm say mê lòng người và hấp dẫn như
vậy? Để tìm được câu trả lời chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đoạn trích Lời tiễn dặn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản,
hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến .
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Thể loại: Truyện thơ
- Yêu cầu HS: Trình bày ngắn gọn - Tiễn dặn người yêu là truyện thơ
thông tin về tác phẩm Tiễn dặn người thuộc loại nổi tiếng và phổ biến nhất
yêu và đoạn trích SGK.
của dân tộc Thái sống ở vùng Tây Bắc,
Việt Nam.
- Gồm 1846 câu thơ, câu chuyện được
dựa vào 3 sự việc sau:
+ Tình yêu tan vỡ;
+ Lời tiễn dặn;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hạnh phúc.
- Đoạn trích trong SGK được ghép
thành từ hai lời tiễn dặn trong tác
- Từ phần chuẩn bị ở nhà, HS thảo luận phẩm: lời 1 thể hiện tâm sự của chàng
theo nhóm đôi, bổ sung những chi tiết trai khi tiễn cô gái về nhà chồng; lời
còn thiếu.
hai bộc lộ niềm thương xót của anh khi
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng
Bước 3: Trao đổi, thảo luận báo cáo
- GV gọi 2 HS phát biểu
đánh đập, hành hạ. Cả hai lời đều tha
thiết, cảm động, cho thấy tình yêu sắt
son, bền chặt, mãi không nhạt phai
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
giữa hai nhân vật chính.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, phân tích được các
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu
+ Trên đường tiễn dặn người yêu về
nhà chồng,tâm trạng của chàng trai
diễn biến như thế nào? Hãy phân tích
những câu thơ, dẫn chứng thể hiện tâm
trạng đó?
( Gợi mở: Dù biết sự thực là cô gái
đang cất bước về nhà chồng nhưng
chàng trai vẫn gọi cô là người đẹp anh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tâm trạng của chàng trai trên
đường tiễn dặn
+ Người đẹp anh yêu cất bước theo
chồng
🡪 Cách chàng trai gọi cô gái là người
đẹp anh yêu khẳng định tình yêu trong
chàng trai vẫn còn thắm thiết.Nhưng
tình cảm ấy lại mâu thuẫn với sự thực
là cô gái đang cất bước theo chồng.
+ Được nhủ đôi câu,anh mới đành
lòng quay lại
yêu. Cách gọi đó bộc tình cảm như thế + Được dặn đôi lời,anh yêu em mới
nào?)
chịu quay đi.
+ Qua cái nhìn và cảm nhận của + Xin hãy cho anh kề …quấn…ủ…
chàng trai, chúng ta còn cảm nhận
được tâm trạng, hành động của cô gái. Cho mai sau lửa xác đượm hơi
Cô có những cử chỉ, hành động như
thế nào ? Bộc lộ tâm trạng gì?
+ Trước khi chia tay, chàng trai nói
điều gì vời cô gái? Nghệ thuật nào
được sử dụng và nêu tác dụng biểu
hiện của nó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt kiến thức và ghi bảng.
+ Con nhỏ hãy đưa anh bế,
Bé xinh hãy đưa anh bồng
Cho anh bế con dòng … nựng cỏn
rồng,con phượng….
🡪 Tâm trạng của tràng trai trên đường
tiễn đưa cô gái là tâm trạng đầy mâu
thuẫn: một bên là tình yêu thắm
thiết,một bên phải chấp nhận sự thực là
cô gái đang cất bước theo chồng. Càng
thắm thiết bao nhiêu thì càng lưu
luyến, đau xót bấy nhiêu.
- Có những cử chỉ, hành động quyến
luyến, như muốn níu kéo cho dài ra
những giây phút cuối cùng còn được ở
bên cô gái trên đường tiễn dặn.
+ Phải được nhủ, được dặn cô gái đôi
câu chàng trai mới có thể đành lòng
quay về
+ Tha thiết níu kéo, xin được kề vóc
mảnh ủ lấy hương người cô để mai sau
vẫn đượm hơi người thân yêu nhất.
+ Xin chăm sóc những đứa con riêng
của cô gái như chính đứa con mình, chỉ
mong cho cô gái đừng buồn.
- Tâm trạng của cô gái trong cảm nhận
của chàng trai:
+ Chân bước đi - đầu còn ngoảnh lại mắt còn ngoái trông
+ Càng bước xa- càng đau nhớ
+ Chờ ,đợi ,ngóng trông chàng trai trên
đường đi
→ Đây cũng là tâm trạng dùng dằng
đau khổ muốn kéo dài thời gian cuối
cùng được bên nhau.
→ Cách mô tả đó chứng tỏ chàng trai
rất thấu hiểu tình cảm của cô gái. Hai
người có chung một cảm nhận khi phải
xa nhau : bịn rịn, quyến luyến , đau khổ
khi phải chia lìa.
- Chàng trai tin tưởng, khẳng định tình
yêu của hai người sẽ vượt qua cả không
gian và thời gian để đoàn tụ bên nhau.
→ Nghệ thuật điệp từ (đợi), điệp ngữ
(ta sẽ lấy) có tác dụng nhấn mạnh ý chí
quyết tâm sẽ đoàn tụ bên nhau của
chàng trai và cô gái.
+ Em ngã lăn chiêng cạnh miệng cối
lợn dũi.
+ Em ngã lăn đùng liền bên máng lợn
vầy.
+ Ngã không kịp chống, không kịp
ngượng.
2. Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của chàng trai ở nhà chồng của cô
gái
- Cử chỉ và hành động của:
+ Chạy lại đỡ cô gái dậy.
+ Rũ áo, chải đầu cho cô.
+ Làm ống làm thuốc cho cô gái uống
khỏi đau.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu
→ Cử chỉ an ủi vỗ về cô gái lúc bị nhà
chồng đánh đập, hắt hủi.
→ Những cử chỉ bộc lộ niềm xót xa,
thương cảm sâu sắc đối với người yêu -
+ Chứng kiến người yêu bị đánh đập, Điều mà cô gái rất cần vào lúc này như
hành hạ, chàng trai có những cử chỉ, cần một chỗ dựa tinh thần:
hành động và tâm trạng như thế nào?
+ Sống (Đôi ta cùng gỡ, ta vuốt lại): Sẽ
(Gợi mở: chàng trai đã nói về vấn đề đoàn tụ bên nhau.
sống- chết của hai người. Nếu sống thì
hai người ra sao? chết thì như thế
+ Chết - vẫn bên nhau.
- Chàng trai đã nhắn nhủ và khẳng định
nào?)
+ Nghệ thuật nào được sử dụng? Hãy
phân tích tác dụng của chúng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt kiến thức và ghi bảng.
với cô gái sống chết sẽ bên nhau mãi
mãi, không gì có thể chia lìa
- Điệp từ chết, điệp ngữ, khiến cho lời
tiễn dặn như lời nguyền gắn bó thuỷ
chung của chàng trai với cô gái.
→ Cái chết được chàng trai nhắc lại 6
lần nhưng không trùng lặp, ghê sợ mà
nó hiện hình trong thiên nhiên tạo vật
tràn đầy sức sống. Do đó, lời tiễn dặn
tuy xót xa nhưng không quá bi luỵ. Nó
vẫn hướng tới sự sống, đoàn tụ và sự
trường tồn của một tình yêu đích thực.
Chính vì vậy, trong lời tiễn dặn cuối
cùng khi ở nhà cô gái, chàng trai khẳng
định lại một lần nữa tình yêu của mình
đối với cô gái.
- Cuối cùng chàng trai khẳng định lại
một lần nữa tình yêu thắm thiết thuỷ
chung của mình với cô gái.
=> Nghệ thuật so sánh, điệp từ, điệp
ngữ, đối lập…được sử dụng tài tình, có
tác dụng bộc lộ tình cảm nồng nàn đằm
thắm, thuỷ chung sâu sắc và niềm tin, ý
chí mãnh liệt của chàng trai về một
ngày đoàn tụ và hạnh phúc. Đó cũng là
khát vọng tự do, khát vọng được sống
trong tình yêu và hạnh phúc của chàng
trai và cô gái Thái.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nội dung
- GV yêu cầu HS tổng kết lại nội dung, Đoạn trích là khúc hát dạt dào cảm xúc
nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung chính của văn bản.
+ Nhận xét về nghệ thuật của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
thể hiện một tình yêu chân thành, trong
sáng, thủy chung, cao đẹp của chàng
trai dân tộc Thái đối với cô gái trong
cảnh ngộ éo le, đau khổ. Đó là niềm
khát vọng mãnh liệt tình yêu tự do và
hạnh phúc lứa đôi.
2. Nghệ thuật
Đoạn trích thể hiện khá đầy đủ đặc
điểm nghệ thuật truyện thơ dân gian:
lối kể tự sự kết hợp với trữ tình, các
biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ điệp từ,
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung điệp ngữ; phép lặp cấu trúc… tạo ra
câu trả lời của bạn.
cho lời tiễn dặn một giọng điệu trữ tình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
tha thiết mang phong vị văn hóa dân
tộc Thái.
Hoạt động 2: Viết kết nối và đọc
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn phân tích một đoạn thơ trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một đoạn thơ trong
văn bản Lời tiễn dặn đã để lại cho bạn những ấn tượng thật sự sâu sắc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Trao đổi, báo cáo sản phẩm
- HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu
“Lời tiễn dặn” là truyện thơ đặc sắc, tiêu biểu nhất của dân tộc Thái giữa một
kho tàng văn học các dân tộc thiểu số, thể hiện khát vọng tự do yêu đương của
lứa đôi. Một trong những điều đau khổ nhất trong cuộc đời là không thể cùng
sống hạnh phúc với người mình yêu. Đó cũng chính là tâm trạng, nỗi khổ tâm
của cô gái trong truyện, được chàng trai cảm nhận với cả tấm lòng. Cô gái bịn
rịn, lưu luyến, không muốn xa rời người yêu qua những hành động cụ thể:
“Vừa đi vừa ngoảnh lại,
Vừa đi vừa ngoái trông,
Chân bước xa lòng càng đau nhớ.
Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ,
Tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi,
Tới rừng lá ngón ngóng trông”.
Những hành động “ngoảnh lại, ngoái trông” chẳng phải bộc lộ rõ chúng ta đang
chờ đợi một ai đó sao? Đúng vậy nàng đang chờ đợi được gặp mặt chàng trước
khi trở thành vợ của một người khác. Kèm theo đó, là một loạt hành động tiếp
theo (ngắt lá ớt, ngắt lá cà) mục đích duy nhất chỉ là muốn chờ đợi người yêu.
Qua mỗi cánh rừng đều dừng lại để ngắt lá, người con gái muốn níu kéo thời
gian dài ra, khát khao muốn được gặp lại người yêu thêm chút nữa. Tất cả những
điều đó qua ánh mắt, qua hành động thể hiện rõ tâm trạng đau khổ, nỗi lòng xót
xa, quyến luyến không muốn rời xa, kết thúc mối tình tuyệt đẹp của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lời tiễn dặn.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có hiểu biết gì về đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc
Thái qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có suy nghĩ gì về vai trò của tình yêu trong cuộc sống?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
VĂN BẢN 2. DƯƠNG PHỤ HÀNH
(Bài hành về người thiếu phụ phương Tây)
I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Thấy được cái nhìn tinh tế, phóng khoáng của một vị quan phương Đông đối với
cảnh tình tự, âu yếm của đôi vợ chồng trẻ Tây dương.
- Cảm thông với khát vọng hạnh phúc trong sum họp và nỗi đau trong li biệt của
nhà thơ.
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ý tại ngôn ngoại.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả Cao Bá Quát.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Dương phụ hành.
3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương con người; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong
tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã biết câu chuyện thú vị nào về cuộc tiếp xúc văn
hóa giữa những người đến từ hai thế giới: phương Đông và phương Tây? Hãy
chia sẻ câu chuyện đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV gợi dẫn vào bài học: Văn hóa phương Tây và phương Đông vốn rất khác
biệt. Có rất nhiều tác giả đã cho người đọc thấy được những nét khác biệt đó
trong tác phẩm của mình. Cao Bá Quát cũng vậy, đặc biệt hơn, ông biết du nhập
và làm mới thơ văn của mình bằng những nét văn hóa, cái đẹp vượt xa ngoài lễ
giáo phong kiến phương Đông. Và một minh chứng cụ thể cho quan điểm trên
chính là bài Dương phụ hành.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản,
hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến tác giả Cao Bá Quát và văn bản Dương phụ hành.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
1. Tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cao Bá Quát (1808 – 1855) nổi tiếng
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu tác giả
dựa vào nội dung đã đọc ở nhà, trả lời
câu hỏi sau:
+ Hãy trình bày hiểu biết của em về
tác giả Cao Bá Quát.
học rộng, tài cao, đỗ cử nhân sớm
(1831) những lận đận trên con đường
làm quan.
- Năm 1841, khi làm quan sơ khảo tại
trường thi Thừa Thiên, vì vi phạm quy
định nghiêm ngặt của việc chấm bài,
ông phục dịch phái bộ đi công tác một
số nước vùng Hạ Châu. Chuyến đi này
tác động lớn đến nhận thức, tư tưởng
của ông khi được tiếp xúc với nền văn
minh khác, với những màu sắc mới của
cuộc sống nơi xứ lạ, phương xa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Cao Bá Quát sáng tác cả chữ Hán và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chữ Nôm. Thơ văn Cao Bá Quát rất
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
phong phú về đề tài, thể hiện tình cảm
tha thiết gắn bó với gia đình, quê
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo hương; đồng cảm với những thân phận
sản phẩm
cùng khổ. Ông mang đến cái nhìn
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhân văn, tinh thần dân chủ của một
nghệ sĩ có tâm hồn rộng mở, phóng
khoáng, sẵn sàng đón nhận và trân
trọng những nét đẹp mới mẻ, xa lạ với
truyền thống.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 2. Văn bản
thức.
- Hoàn cảnh sáng tác: Dương phụ hành
NV2:
được Cao Bá Quát sáng tác trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chuyến xuất dương hiệu lực năm 1844.
- GV gọi HS đọc văn bản: đọc giọng - Bài thơ được viết theo thể hành, một
thể của thơ cổ phong.
to, rõ ràng và lưu loát.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời:
(Thơ cổ phong là thể thơ ra đời ở
Trung Quốc trước thơ Đường luật, với
+ Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
câu thơ phổ biến là ngũ ngôn hoặc thất
ngôn, mỗi bài thơ từ bôn câu trở lên,
không hạn định về độ dài, chỉ cần có
vần điệu mà không cần đối nhau, cũng
không cần tuân theo niêm luật.).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, phân tích được các chi tiết, hình ảnh đặc sắc
trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Hình ảnh người thiếu phụ Tây
dương
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Hình ảnh người thiếu phụ
- GV đặt câu hỏi:
- Thời gian: buổi tối
+ Xác định không gian, thời gian, sự - Không gian: dưới bóng trăng thanh
việc được kể trong bài thơ.
- Sự việc: Người phụ nữ Tây phương
+ Người thiếu phụ phương Tây được tựa vai người chồng trong đêm trăng
miêu tả qua những chi tiết nào? Từ đó, thâu tíu tít trò chuyện, thân mật.
nêu các đặc điểm nổi bật của hình
- Các chi tiết miêu tả người thiếu phụ
tượng này.
phương Tây: áo trắng phau, tựa vào vai
+ Qua những điểm nhìn về người thiếu chồng, kéo chồng thì thầm nói, tay cầm
phụ Tây dương, tác giả đã bộc lộ tâm một cốc sữa, nũng nịu đòi chồng đỡ
trạng như thế nào?
dậy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
🡪 Tất cả những chi tiết đó làm nổi bật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
lên hình ảnh một người phụ nữ đang
- HS thảo luận nhóm, trả lời từng câu
hỏi.
làm nũng với chồng của mình. Nàng
muốn được chồng yêu mến, chiều
chuộng và cảm thấy hạnh phúc khi làm
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo những hành động đấy. Đây cũng là
sản phẩm
cách tác giả muốn nói đến người
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
phương Tây, họ luôn cởi mở, phóng
khoáng và không e ngại khi làm những
hành động như vậy ở nơi công cộng
bởi theo họ vợ chồng yêu nhau là việc
hết sức bình thường.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
* Cảm xúc của tác giả khi nhìn thấy
cảnh tượng
- “Thiếu phụ Tây dương áo trắng phau”
→ Câu thơ phần nào cho thấy sự phóng
túng, sa hoa trong cách ăn mặc của
người phương Tây khiến tác giả có
phần lạ lẫm
- “Tựa vai chồng dưới bóng trăng thâu/
Ngó thuyền Nam thấy đèn le lói/ Kéo
áo, rì rầm nói với nhau”
→ Hình ảnh người thiếu phụ tựa vai chồng một
cách âu yếm, hạnh phúc khiến tác giả có chút
ghen tị khi nhìn lại hoàn cảnh của mình.
- “Hững hờ cốc sữa biếng cầm tay/ Gió
bể, đêm sương, thổi lạnh thay!”
Khung cảnh ban đêm tĩnh lặng, gió
lạnh khiến nỗi buồn của tác giả càng
dâng trào
- “Uốn éo đòi chồng nâng đỡ dậy,”
→ Người thiếu phụ tiếp tục làm nũng
chồng khiến tác giả càng thêm buồn vì
tình cảnh lẻ loi, cô độc nơi đất khách
quê người của mình
- “Biết đâu nỗi khách biệt ly này.”
→ Nỗi buồn, cô đơn của tác giả được
đẩy lên cao trào và thốt ra thành lời, tác
giả thương thay cho thân phận đất
khách quê hương và tình cảnh lẻ loi, cô
độc của mình.
2. Tâm trạng của nhà thơ
- Câu thơ cuối cùng tương phản với
bảy câu thơ trước đó. Nhà thơ tự hỏi
chính mình “Biết đâu nỗi khách biệt li
này”.
→ Câu thơ cuối trở thành câu thơ hay
nhất của bài Dương phụ hành. Chúng
ta khâm phục, chia sẻ với những khát
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Câu thơ cuối bài có gì đặc biệt?
+ Câu thơ kết này cho thấy tâm trạng
gì của tác giả? Từ đó gợi ra được
những ý tứ gì?
vọng nhân đạo chủ nghĩa ở nhà thơ.
Chúng ta càng đau đớn với tấm lòng
giàu tình yêu thương của ông. Cao Bá
Quát sừng sững một khí phách và cũng
biết bao ân tình của một trái tim dào
dạt, mềm yếu!
- Người thì đang hạnh phúc sum họp,
còn nhà thơ thì đang sống trong nỗi đau
buồn và cô đơn của cảnh biệt ly. Nỗi
+ Qua bài thơ, em cảm nhận được đau càng được nhân lên nhiều lần trong
những gì về tư tưởng và tâm hồn của cảnh ngộ phải đi “dương trình hiệu
nhà thơ?
lực”, tài năng bị dập vùi, công danh bị
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dở dang, một kẻ sĩ trải qua nhiều cay
đắng trên con đường hoan lộ. Chỉ một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, trả lời từng câu
hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
câu thơ mà nói được bao điều tâm sự.
→ Tâm trạng của nhân trạng nhân vật
trữ tình trong câu thơ kết chính là nỗi
nhớ khi xa quê, xa gia đình. Bên cạnh
đó, câu thơ còn thể hiện tính nhân văn,
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
một góc nhìn mới rất hiện đại, ông như
được mở mang đầu óc sau chuyến đi
đó.
=> Qua bài thơ, người đọc thấy được
cái nhìn đa sầu, đa cảm và tư tưởng
tiến bộ của nhà thơ. Người phụ nữ
trong xã hội này cần được yêu thương,
chăm sóc, có quyền nũng nịu người
chồng của mình chứ không phải như
người phụ nữ phương Đông vất vả, khổ
cực, muốn chồng san sẻ một chút cũng
khó. Qua đó, cũng thể hiện tâm hồn
phóng khoáng, đầy nhân văn của tác
giả, tác giả cũng mong muốn có một
gia đình ấm no, hạnh phúc, tác giả
cũng được khai sáng hơn sau chuyến đi
này, mở ra một góc nhìn thoáng hơn,
mới hơn, hiện đại hơn.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nội dung
- GV yêu cầu HS tổng kết lại nội dung, Dương phụ hành của Cao Bá Quát
nghệ thuật của văn bản:
+ Nội dung chính của văn bản.
+ Nhận xét về nghệ thuật của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
mang tính nhân văn sâu sắc khi đã
phản ánh những ước muốn và những
khát khao của con người về một gia
đình và hạnh phúc trọn vẹn với tình
cảm vợ chồng nồng ấm. Qua đó, tác giả
đã cho con người chúng ta thấy được
những điểm mới, cách nhìn nhận mới
về người phụ nữ trong xã hội cần sự
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo bình đẳng, yêu thương và được bảo vệ
sản phẩm
sau những gì họ đã phải chịu vất vả.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
2. Nghệ thuật
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bài thơ được viết theo thể hành thất
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
ngôn. Ý tại ngôn ngoại. Một cái nhìn
mới mẻ. Ý thơ mới lạ. Hình ảnh người
thiếu phụ Tây Dương và nỗi buồn đau
của khách biệt ly là hai nét vẽ đầy ấn
tượng.
- Ca...
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





