Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bài 2. Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Khánh Ngọc
Ngày gửi: 13h:08' 27-09-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Khánh Ngọc
Ngày gửi: 13h:08' 27-09-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
Toàn cầu hóa là gì?
Vì sao phải toàn cầu hóa?
Những biểu hiện của toàn cầu hóa?
Hệ quả của toàn cầu hóa?
Phong trào chống toàn cầu hóa là gì?
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
Khái niệm: “Toàn cầu hóa”
Khái niệm: “Toàn cầu hóa”
=> Là qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt. Toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế thế giới.
Xuất phát từ nhu cầu tăng cường mở rộng sự liên kết hợp tác giữa các nước trên thế giới về tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, khoa học, môi trường, an ninh … nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn nội lực và tranh thủ nguồn ngoại lực.
Vì sao phải toàn cầu hóa?
1. Toàn cầu hóa kinh tế
Biểu hiện
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn 1. Toàn cầu hóa kinh tế
-Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
-WTO chi phối tới 95 % hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
a, Thương mại thế giới phát triển mạnh
Ngày 11.01.2007 Việt Nam là thành viên chính thức thứ 150 của WTO
WTO: là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Tính đến ngày 29/7/2016, WTO có 164 thành viên. b, Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Foreign Direct Inverment tăng từ 1774 tỉ USD(1990) lên 8895 tỉ USD ( 2004), gấp hơn 5 lần.
Năm 2020 tổng vốn FDI trên toàn cầu chỉ đạt 859 tỷ USD, giảm 42% so với năm 2019
1/ Toàn cầu hoá kinh tế
_a/ Thương mại thế giới phát triển mạnh._
_b/ Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh._
- Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh.
- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ.
c, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Tính đến tháng 6/2021 tổng cộng có trên 52 chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
2/ Các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế
_a/ Thương mại thế giới phát triển mạnh._
_b/ Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh._
_c/ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng._
- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính.
- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB… đóng vai trò to lớn trong nền KT-XH thế giới.
d, Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trên thế giới hiện có khoảng 60.000 công ty đa quốc gia, chiếm khoảng 70% tổng kim ngạch buôn bán của thế giới, trong đó có khoảng 500 công ty đa quốc gia khổng lồ, chiếm ½ thị trường, từ 80- 90 % công nghệ cao, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng toàn cầu
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
_d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn._
- Số lượng ngày càng nhiều.
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế của nhân loại. VD: General Motor, ERON, SONY, Shell, Boeing, TOYOTA, Google, Philips, Microsoft…
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
_d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn._
- Số lượng ngày càng nhiều.
*Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế của nhân loại. *VD: General Motor, ERON, SONY, Shell, Boeing, TOYOTA, Google, Philips, Microsoft…
2. Hệ qủa a. Tích cực
*Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
VD: Thành tựu của công nghệ tin học và viễn thông đã làm tăng vọt các năng lực sản xuất và các luồng thông tin, kích thích cạnh tranh, thu hẹp khoảng cách không gian và thời gian, tạo điều kiện cho qúa trình toàn cầu hóa.
2. Hệ qủa a. Tích cực
*Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế
VD: nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một nửa toàn bộ hoạt động kinh tế của loài người và đang tăng lên nhanh chóng
2. Hệ qủa b. Tiêu cực
*Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước
VD:Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại nguồn vốn cho các nước đang phát triển nếu các nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng được cơ hội và tránh được những hiểm họa. Tuy nhiên có nhiều quốc gia đang phát triển nợ nước ngoài ngày càng nhiều và không có khả năng trả nợ.
2; Hệ qủa a. Tích cực
*Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế
*Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
*Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước
b. Tiêu cực
II. XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA
*Nguyên nhân: Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các lĩnh vực trên thế giới *Cơ sở: những quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết lại với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù
Nguyên nhân và cơ sở hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực?
1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Mục tiêu chính của ASEAN : Đoàn kết và hợp tác
vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
NAFTA
* Năm thành lập: 1994 * Dân số 435,7 triệu người (2005) * GDP: 13323,8 tỉ USD (2004)
North American Free Trade Agreement
EU
* Năm thành lập: 1957 * Số dân: 459,7 * GDP: 12690,5 tỉ USD *Số nước thành viên: 27
European Union
ASEAN
* Năm thành lập: 1967 * Số dân: 555,3 triệu người * GDP: 799,9 tỉ USD
Association of south-east Asian Nations
APEC
* Năm thành lập: 1989 * Dân số: 2.648,0 triệu người * GDP: 23.008,1 tỉ USD
MERCOSUR
* Năm thành lập: 1991 * Dân số: 232,4 triệu người * GDP: 776,6 tỉ USD
Mercado Comum do Sur
Tên tổ chức
Năm thành lập
Các nước và vùng lãnh thổ thành viên(2005)
Dân số triệu người
GDP (tỷ USD)
NAFTA
1994
Hoa Kì, Canada,…
435.7
13323,8
EU
1957
Đức, Anh, Pháp,…
459,7
12690,5
ASEAN
1967
Thái Lan, Brunay,…
555,3
799,9
APEC
1989
Brunay, Hoa Kì, Hàn quốc,…
2648,0
23008,1
MERCOSUR
1991
Braxin, Paragoay,…
232,4
776,6
HOÀN THÀNH BẢNG SAU
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHU VỰC
Các tổ chức có số dân đông nhất đến ít nhất
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
Tổ chức có số thành viên nhiều nhất
Tổ chức có số thành viên ít nhất
Tổ chức có số dân đông nhất
Tổ chức có số dân ít nhất
Tổ chức được thành lập sớm nhất
Tổ chức được thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP/người cao nhất
Tổ chức có GDP/người thấp nhất
APEC,ASEAN,EU,NAFTA,
MERCOSUR
APEC,NAFTA,EU, ASEAN,MERCOSUR
EU
NAFTA
APEC
MERCOSUR
EU
NAFTA
APEC
NAFTA
ASEAN
* Tích cực:
*Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. *Tăng cường tự do hóa thương mại và đầu tư dịch vụ. *Thúc đẩy qúa trình mở cửa thị trường từng nước->tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn->thúc đẩy qúa trình toàn cầu hóa.
2/ Hệ qủa của khu vực hóa
* Tiêu cực:
*Đặt ra nhiều vấn đề phức tạp cần phải giải quyết: *Tự chủ về kinh tế. *Quyền lực quốc gia và tranh chấp quyền lợi *Khả năng cạnh tranh khu vực
1/ Cơ sở để khu vực hoá kinh tế
II/ XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
2/ Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
3/ Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
- Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình mở rộng thị trường theo hướng toàn cầu hoá.
- Đẩy mạnh đầu tư trong khu vực cũng như giữa các khu vực với nhau.
- Làm nảy sinh các vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết: tự chủ về kinh tế, quyền lợi quốc gia.
Việt Nam thời cơ và thách thức trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa?
Câu 1. Nhận thức không đúng về xu hướng toàn cầu hóa là A. quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới chỉ về kinh tế. B. quá trình lên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt. C. có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế-xã hội thế giới. D. toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Câu 2. Xu hướng toàn cầu không có biểu hiện nào sau đây? A. Thương mại thế giới phát triển mạnh. B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh. C. Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp. D. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
Câu 3. Đâu không phải là hệ quả của toàn cầu hóa là A. tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. đẩy mạnh đầu tư và tăng cường sự hợp tác quốc tế. C. làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo. D. vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng giảm.
Câu 4. Đâu không phải là cơ sở hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
A. những quốc gia có nét tương đồng về địa lí. B. những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa-xã hội. C. những quốc gia có chung mục tiêu, lợi ích phát triển. D. những quốc gia có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Câu 5. Mục tiêu chủ yếu nhất khi các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa là
A. Bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh quốc gia.
B. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ. C. Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững. D. Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Toàn cầu hóa là gì?
Vì sao phải toàn cầu hóa?
Những biểu hiện của toàn cầu hóa?
Hệ quả của toàn cầu hóa?
Phong trào chống toàn cầu hóa là gì?
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
Khái niệm: “Toàn cầu hóa”
Khái niệm: “Toàn cầu hóa”
=> Là qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt. Toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế thế giới.
Xuất phát từ nhu cầu tăng cường mở rộng sự liên kết hợp tác giữa các nước trên thế giới về tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, khoa học, môi trường, an ninh … nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn nội lực và tranh thủ nguồn ngoại lực.
Vì sao phải toàn cầu hóa?
1. Toàn cầu hóa kinh tế
Biểu hiện
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn 1. Toàn cầu hóa kinh tế
-Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
-WTO chi phối tới 95 % hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
a, Thương mại thế giới phát triển mạnh
Ngày 11.01.2007 Việt Nam là thành viên chính thức thứ 150 của WTO
WTO: là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Tính đến ngày 29/7/2016, WTO có 164 thành viên. b, Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Foreign Direct Inverment tăng từ 1774 tỉ USD(1990) lên 8895 tỉ USD ( 2004), gấp hơn 5 lần.
Năm 2020 tổng vốn FDI trên toàn cầu chỉ đạt 859 tỷ USD, giảm 42% so với năm 2019
1/ Toàn cầu hoá kinh tế
_a/ Thương mại thế giới phát triển mạnh._
_b/ Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh._
- Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh.
- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ.
c, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Tính đến tháng 6/2021 tổng cộng có trên 52 chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
2/ Các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế
_a/ Thương mại thế giới phát triển mạnh._
_b/ Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh._
_c/ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng._
- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính.
- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB… đóng vai trò to lớn trong nền KT-XH thế giới.
d, Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trên thế giới hiện có khoảng 60.000 công ty đa quốc gia, chiếm khoảng 70% tổng kim ngạch buôn bán của thế giới, trong đó có khoảng 500 công ty đa quốc gia khổng lồ, chiếm ½ thị trường, từ 80- 90 % công nghệ cao, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng toàn cầu
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
_d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn._
- Số lượng ngày càng nhiều.
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế của nhân loại. VD: General Motor, ERON, SONY, Shell, Boeing, TOYOTA, Google, Philips, Microsoft…
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
_d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn._
- Số lượng ngày càng nhiều.
*Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế của nhân loại. *VD: General Motor, ERON, SONY, Shell, Boeing, TOYOTA, Google, Philips, Microsoft…
2. Hệ qủa a. Tích cực
*Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
VD: Thành tựu của công nghệ tin học và viễn thông đã làm tăng vọt các năng lực sản xuất và các luồng thông tin, kích thích cạnh tranh, thu hẹp khoảng cách không gian và thời gian, tạo điều kiện cho qúa trình toàn cầu hóa.
2. Hệ qủa a. Tích cực
*Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế
VD: nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một nửa toàn bộ hoạt động kinh tế của loài người và đang tăng lên nhanh chóng
2. Hệ qủa b. Tiêu cực
*Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước
VD:Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại nguồn vốn cho các nước đang phát triển nếu các nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng được cơ hội và tránh được những hiểm họa. Tuy nhiên có nhiều quốc gia đang phát triển nợ nước ngoài ngày càng nhiều và không có khả năng trả nợ.
2; Hệ qủa a. Tích cực
*Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế
*Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
*Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước
b. Tiêu cực
II. XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA
*Nguyên nhân: Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các lĩnh vực trên thế giới *Cơ sở: những quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết lại với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù
Nguyên nhân và cơ sở hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực?
1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Mục tiêu chính của ASEAN : Đoàn kết và hợp tác
vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
NAFTA
* Năm thành lập: 1994 * Dân số 435,7 triệu người (2005) * GDP: 13323,8 tỉ USD (2004)
North American Free Trade Agreement
EU
* Năm thành lập: 1957 * Số dân: 459,7 * GDP: 12690,5 tỉ USD *Số nước thành viên: 27
European Union
ASEAN
* Năm thành lập: 1967 * Số dân: 555,3 triệu người * GDP: 799,9 tỉ USD
Association of south-east Asian Nations
APEC
* Năm thành lập: 1989 * Dân số: 2.648,0 triệu người * GDP: 23.008,1 tỉ USD
MERCOSUR
* Năm thành lập: 1991 * Dân số: 232,4 triệu người * GDP: 776,6 tỉ USD
Mercado Comum do Sur
Tên tổ chức
Năm thành lập
Các nước và vùng lãnh thổ thành viên(2005)
Dân số triệu người
GDP (tỷ USD)
NAFTA
1994
Hoa Kì, Canada,…
435.7
13323,8
EU
1957
Đức, Anh, Pháp,…
459,7
12690,5
ASEAN
1967
Thái Lan, Brunay,…
555,3
799,9
APEC
1989
Brunay, Hoa Kì, Hàn quốc,…
2648,0
23008,1
MERCOSUR
1991
Braxin, Paragoay,…
232,4
776,6
HOÀN THÀNH BẢNG SAU
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHU VỰC
Các tổ chức có số dân đông nhất đến ít nhất
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
Tổ chức có số thành viên nhiều nhất
Tổ chức có số thành viên ít nhất
Tổ chức có số dân đông nhất
Tổ chức có số dân ít nhất
Tổ chức được thành lập sớm nhất
Tổ chức được thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP/người cao nhất
Tổ chức có GDP/người thấp nhất
APEC,ASEAN,EU,NAFTA,
MERCOSUR
APEC,NAFTA,EU, ASEAN,MERCOSUR
EU
NAFTA
APEC
MERCOSUR
EU
NAFTA
APEC
NAFTA
ASEAN
* Tích cực:
*Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. *Tăng cường tự do hóa thương mại và đầu tư dịch vụ. *Thúc đẩy qúa trình mở cửa thị trường từng nước->tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn->thúc đẩy qúa trình toàn cầu hóa.
2/ Hệ qủa của khu vực hóa
* Tiêu cực:
*Đặt ra nhiều vấn đề phức tạp cần phải giải quyết: *Tự chủ về kinh tế. *Quyền lực quốc gia và tranh chấp quyền lợi *Khả năng cạnh tranh khu vực
1/ Cơ sở để khu vực hoá kinh tế
II/ XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
2/ Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
3/ Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
- Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình mở rộng thị trường theo hướng toàn cầu hoá.
- Đẩy mạnh đầu tư trong khu vực cũng như giữa các khu vực với nhau.
- Làm nảy sinh các vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết: tự chủ về kinh tế, quyền lợi quốc gia.
Việt Nam thời cơ và thách thức trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa?
Câu 1. Nhận thức không đúng về xu hướng toàn cầu hóa là A. quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới chỉ về kinh tế. B. quá trình lên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt. C. có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế-xã hội thế giới. D. toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Câu 2. Xu hướng toàn cầu không có biểu hiện nào sau đây? A. Thương mại thế giới phát triển mạnh. B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh. C. Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp. D. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
Câu 3. Đâu không phải là hệ quả của toàn cầu hóa là A. tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. đẩy mạnh đầu tư và tăng cường sự hợp tác quốc tế. C. làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo. D. vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng giảm.
Câu 4. Đâu không phải là cơ sở hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
A. những quốc gia có nét tương đồng về địa lí. B. những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa-xã hội. C. những quốc gia có chung mục tiêu, lợi ích phát triển. D. những quốc gia có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Câu 5. Mục tiêu chủ yếu nhất khi các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa là
A. Bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh quốc gia.
B. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ. C. Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững. D. Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





