THÔNG BÁO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SÓNG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕 💕💕

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng Sản Việt Nam

    bai 23, vi tri dia li dktn Nhat Ban

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Đắc Đô
    Ngày gửi: 21h:53' 08-04-2024
    Dung lượng: 39.6 MB
    Số lượt tải: 291
    Số lượt thích: 0 người
    Xin chào các em học sinh

    1

    ?

    1. Cờ Lào
    2. Cờ Băng la đét
    3. Cờ Nhật bản

    2

    3

    Theo thứ tự tư trên xuống dưới đâu
    là cờ của Nhật Bản?
    A. 1
    B. 2
    C. 3

    Đố vui
    Câu 1: Nhật bản được mệnh danh là
    A. Xứ sở hoa Tu lip.
    B. Xứ sở hoa hồng.
    C Xứ sở hoa anh Đào.
    C.
    D. Xứ sở hoa đại( hoa sứ).
    Câu 2: Đâu là trang phục truyền thống của nước Nhật Bản ?
    A. áo Han bok.
    B áo Kimono.
    B.
    C. áo dài .
    D. Áo com lê .

    NHẬT BẢN

    Bài 23 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ
    NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI NHẬT
    Diện tích: 378.000 km2.
    Dân số:126,2 triệu người.
    Thủ đô: Tokyo

    3 điều các em ấn tượng về Nhật Bản?

    378.0
    km2
    00

    ĐẤT NƯỚC NHẬT
    BẢN
    Kimono

    126,2

    triệu dân

    Nội dung chính
    I

    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    III

    DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

    II

    ĐIỀU KIỆN TỰ
    NHIÊN VÀ TÀI
    NGUYÊN THIÊN
    NHIÊN

    BẢN ĐỒ CHÂU Á

    Nhật Bản nằm ở Đông Á, cách không xa lục
    địa Á- Âu.

    Hô- cai- đô
    83.454 km2

    22%

    Tổng diện tích các quần đảo lớn nhỏ của Nhật Bản
    378.000 km2

    61%

    Hôn- su
    227.960 km2

    Kiu- xiu
    42.165 km2

    11%
    5%

    Xi- cô- cư
    18.800 km2

    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    Là 1 quốc đảo có diện tích 378.000km2, gồm 4 đảo lớn : Hôc cai đô, Hon su, Xi cô cư, Kiu xiu và
    hàng nghìn đảo nhỏ khác, nằm trên Thái Bình Dương, Đông Bắc Châu Á
    -Bắc giáp biển Ô Khốt
    -Đông và Nam giáp Thái Bình Dương
    -Tây giáp biển Nhật Bản
    -Nằm trong khu vực kinh tế năng động châu á Thái Bình Dương thuận lợi
    phát triển kinh tế và giao thương
    Có nhiều điều kiện xây dựng hải cảng phát triển
    tổng hợp kinh tế biển. Do nằm trên vành đai lửa
    Thái Bình Dương, chịu nhiều thiên tai động đất
    sóng thần..

    II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:

    Điều kiện tự nhiên và tài
    nguyên thiên nhiên không
    thuận lợi cho phát triển
    kinh tế xã hội

    1. Địa hình và đất:

    Nhiều đồi núi cắt xẻ phức tạp,
    nhiều núi trẻ, núi lửa
    Đất pốt dôn, đất nâu thích hợp
    phát triển rừng và chăn nuôi
    Đồng bằng nhỏ hẹp phân
    bố ven biển, các sườn núi
    được khai thác để canh
    tác trồng trọt

    Núi cao nhất: Phú Sĩ (3776m)

    2. Khí hậu:

    Phần lớn khí hậu ôn đới gió mùa. Lượng mưa
    1000mm/năm
    - phía Bắc khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài
    lạnh, có bão tuyết. Phía Nam khí hậu cận nhiệt,
    mùa đông ít lạnh, mùa hạ nóng mưa to bão
    -phía Đông đảo ấm mưa nhiều mùa hạ, lạnh khô
    ráo vào mùa đông, Phía tây có mùa đông lạnh
    hơn, nhiều tuyết.
    -Địa hình núi cao khí hậu phân hóa theo độ cao.
    =>Khí hậu thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt,
    ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa
    vụ và loại hình du lịch

    Luyện tập
    Câu 1: Vị trí địa lí tạo điều kiện để Nhật Bản phát triển
    A. Nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cầy trồng vật nuôi đa dạng.
    B Tổng hợp kinh tế biển.
    B.
    C. Hoạt động khai thác khoáng sản.
    D. Giao lưu kinh tế do giáp với nhiều quốc gia.
    Câu 2: Dạng địa hình chủ yếu của Nhật Bản là?
    A đồi núi.
    A.
    B. Cao nguyên.
    C. Núi cao.
    D. Đồng bằng.

    Luyện tập
    Câu 3: Nhật bản được mệnh danh là
    A. Xứ sở hoa Tu lip.
    B. Xứ sở hoa hồng.
    C Xứ sở hoa anh Đào.
    C.
    D. Xứ sở hoa đại( hoa sứ).
    Câu 4: Đâu là trang phục truyền thống của nước Nhật Bản ?
    A. áo Han bok.
    B áo Kimono.
    B.
    C. áo dài .
    D. Áo com lê .

    3. Sông, hồ:

    - Mạng lưới sông ngòi dày, sông ngắn
    dốc, tốc độ chảy lớn. Có giá trị thủy
    điện, khó khăn giao thông
    - Có nhiều hồ, nhất là hồ núi lửa có
    nhiều cảnh đẹp, khai thác du lịch

    4. Sinh vật:

    -Sinh vật phong phú, nhiều
    kiểu rừng: lá kim, lá rộng, ôn
    đới
    -Là tài nguyên quan trọng với
    thành phần loài rất đa dạng
    - Là cơ sở để phát triển
    ngành lâm nghiệp và
    công nghiệp chế biến gỗ

    5. Khoáng sản:

    -Nghèo tài nguyên khoáng sản.
    -Nhập khẩu phần lớn khoáng sản
    để phục vụ cho ngành công
    nghiệp.

    - Có nhiều suối khoáng
    nóng tự nhiên, phát triển
    du lịch nghỉ dưỡng và
    chữa bệnh.

    6. Biển:

    -Có đường bờ biển dài, vùng biển
    rộng, không bị đóng băng, có nhiều
    vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng
    biển nước sâu
    - Có tính đa dạng sinh học cao, nằm
    ở nơi giao nhau dòng biển nóng và
    lạnh có nhiều ngư trường lớn, có cá
    giá trị: cá ngừ, thu, hồi, trích. Phát
    triển thủy sản

    Một số loài cá Nhật Bản

    Vị trí địa lí và Điều kiện tự nhiên.

    Thuận lợi
    Nằm gần
    thị trường
    năng động,
    rộng lớn dễ
    dàng mở rộng
    quan hệ với
    các nước. Thu
    hút lượng lớn
    nguồn lao
    động nhập cư
    chất lượng
    cao.

    Biển phần lớn
    không bị
    đóng băng, lại
    có nhiều
    ngư trường,
    cảng biển lớn
    với các loại cá
    phong phú
    thuận lợi để
    đánh bắt hải
    sản và phát
    triển GTVT
    biển.

    Khó khăn

    Khí hậu nằm
    trong khu vực
    gió mùa, mưa
    nhiều và có
    sự phân hóa
    đã giúp cho
    cơ cấu cây
    trồng đa
    dạng.

    Địa hình chủ
    yếu là đồi núi,
    đồng bằng
    nhỏ hẹp dẫn
    đến thiếu đất
    canh tác, địa
    hình bị chia
    cắt dễn đến
    khó di chuyển
    trong nước.

    Nghèo tài
    nguyên
    khoáng sản,
    thiếu nguyên
    liệu cho sản
    xuất.

    Thiên tai:
    Động đất,
    sóng thần,
    núi lửa, bão,
    lạnh giá,…

    - Có 5 hàng ngang, mỗi hàng
    ngang có 1 câu hỏi

    - Có 10 giây để đọc và trả lời câu
    hỏi
    - Từ khóa là các từ được tạo ra
    bởi các chữ cái có ô màu đỏ.

    TRÒ CHƠI Ô CHỮ

    C Ư R Ô S I Ô
    2 T H Á I B Ì N H D Ư Ơ N G
    3
    N Ú I P H Ú S Ĩ
    4
    H Ô N S U
    5
    S Ó N G T H Ầ N 6
    D Â N C Ư
    1

    Hàng ngang
    5: đây
    họa của
    tự nhiên
    Hàng số
    ngang
    số là
    4: loại
    Đảothảm
    lớn nhất
    năm 2011
    làm
    cholà?
    Nhật
    Bản
    thiệtnúi
    hạinổi
    nặng nề
    Hàng
    ngang
    số 3:
    Ngọn
    Nhật
    Bản
    Hàng
    ngang
    số
    Nhật
    Bản
    là nóng
    quần
    Hàng
    ngang
    1: 2:
    Tên
    dòng
    biển
    nhất?
    tiếng
    làsốbiểu
    tượng
    của
    Nhật
    Bản
    nằm
    dương
    lớnđảo
    nhất
    củatrong
    Nhậtđại
    Bản
    là gì?nào?
    là?

    Luyện tập
    Câu 1: các sông Nhật Bản
    A. Có chiều dài lớn, nhiều nước giàu phù sa.
    B. Phần lớn chảy theo hướng bắc nam.
    C. Tạo nên những đồng bằng lớn phì nhiêu.
    D
    D.
    Có giá trị về thủy điện nhưng hạn chế về giao thông.
    Câu 2: Nhật bản có loại hình thiên tai chủ yếu nào sau đây?
    A. Rét, hạn hán, bão.
    B Động đất, núi lửa, bão.
    B.
    C. Chiều cường, núi lửa, bão tuyết.
    D. Ngập lụt sạt nở đất, sóng thần.

    Luyện tập
    Câu 3: Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn với nguồn hải sản lớn
    dồi dào là do
    A. Khí hậu gió mùa mưa nhiều.
    B. Biển Nhật Bản chưa ô nhiễm.
    C. Bờ biển dài khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh.
    D
    D.
    Nằm ở nơi giao nhau của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
    Câu 4: Phần lớn Nhật Bản nằm trong đới khí hậu ?
    A Ôn đới gió mùa.
    A.
    B. Nhiệt đới gió mùa.
    C. Cận xích đạo.
    D. Cận cực.

    III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

    1. Dân cư

    Là nước đông dân 126,2 triệu người
    đứng thứ 11 thế giới. Tạo thị trường
    tiêu thụ nội địa mạnh, tỉ lệ tăng dân số
    rất thấp-0,3%

    Nguyên nhân
    Thứ nhất
    Đời sống văn hoá xã hội thay đổi

    Thứ hai
    Tỷ lệ không muốn kết hôn, kết
    hôn và sinh con muộn tăng cao ở
    giới trẻ

    Thứ hai
    Chất lượng y tế
    phát triển

    -Cơ cấu giới tính dân số khá cân
    bằng
    -Cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung
    bình cao nhất thế giới. Thiếu lực
    lượng lao động, tạo sức ép phúc
    lợi xã hội, ảnh hưởng kinh tế
    -Có mật độ dân số cao 334
    người/km2 phân bố không đều
    chủ yếu ở ven Thái Bình dương,
    đảo Hon su
    -Tỉ lệ dân thành thị cao 91,8% các
    trung tâm văn hóa kinh tế
    -Dân tập trung đông ảnh hưởng
    nhà ở việc làm

    Ảnh hưởng
    Xã hội
    Những tệ nạn xã hội gia tăng,…

    Kinh tế
    Thiếu lực lượng lao động,
    chi phí phúc lợi xã hội lớn,
    giảm thu hút đầu tư,…

    Chính trị
    Địa vị quốc tế suy giảm

    Giải pháp
    Gia tăng tỷ lệ sinh nở ở
    giới trẻ

    02

    01

    Cải thiện điều kiện
    chăm sóc trẻ nhỏ,
    các gói an sinh xã hội

    2. Xã hội
    - Có phong tục tập quán độc
    đáo nên văn hóa độc đáo
    - Người Nhật trân trọng và
    bảo tồn nét đẹp văn hóa
    truyền thống các lễ hội, phát
    triển du lịch
    - Người Nhật chăm chỉ
    có tính kỉ luật và tinh
    thân trách nhiệm cao,
    có nhiều sáng chế
    công nghệ. Vượt qua
    khó khăn thiên tai

    - Chất lượng cuộc sống cao, chú
    trọng đầu tư giáo dục nhà trường
    đề cao thái độ và giá trị đạo đức,
    nhân cách. Tạo nên thế hệ công
    dân có kiến thức,chuyên môn có
    trách nhiệm trong cuộc sống và
    công việc
    - Hệ thống y tế phát triển. 100% người dân
    tham gia bảo hiểm. 10 % ngân sách chi
    cho y tế và có xu hướng tăng

    Kinh tế phát triển với
    tốc độ cao
    Kinh tế suy thoái

    Kinh tế khôi phục và
    phát triển nhanh

    1946-1952

    Kinh tế dần ổn định

    1953-1973

    Cuối những
    năm 80

    Hiện nay

    01
    02

    Phát triển các ngành then chốt, có
    trọng điểm theo từng giai đoạn

    03

    Duy trì nền kinh tế 2 tầng

    04

    NGUYÊN NHÂN

    Đầu tư hiện đại hoá công nghệ

    Chú trọng giáo dục

    Cuộc khủng hoảng

    dầu mỏ

    Robot
    Oto
    Cn sinh học
    Cn hạt nhân

    Luyện tập
    Câu 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi Nhật Bản thay đổi có xu hướng
    A. 15-64 tuổi ít nhất.
    B. 65 tuổi trở lên cao nhất.
    C. Dưới 15 tuổi tăng nhanh.
    D 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
    D.
    Câu 2: Lao động Nhật Bản không có thế mạnh nào sau đây?
    A. Lực lượng lao động trẻ dồi dào.
    B Người lao động cần cù tự giác.
    B.
    C. Lực lượng lao động có trình độ cao.
    D. Người lao động có tính trách nhiệm, tính kỷ luật cao.

    Luyện tập
    Câu 3: năm 2020, tỉ lệ đô thị hóa ở Nhật Bản là
    A. 77,8%.
    B. 81,8%.
    C 91,8 %.
    C.
    D. 98,1 %.
    Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về xã hội Nhật Bản?
    A. phong tục tập quán độc đáo văn hóa đặc sắc.
    B Có tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao nhưng không chăm chỉ.
    B.
    C. Có chất lượng cuộc sống cao.
    D. Có hệ thống y tế giáo dục phát triển.

    Thanks!
    CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
    including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II - HẢI DƯƠNG !